Quyết định số 49/2019 ngày 14/05/2019 của TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2019
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2019
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2019 ngày 14/05/2019 của TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kỳ Anh (TAND tỉnh Hà Tĩnh) |
| Số hiệu: | 49/2019 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/05/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Mỹ L ly hôn với anh Nguyễn Hùng A |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ
Kỳ Anh, ngày 14 tháng 5 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng
04 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L
Sinh ngày: 24 – 8 - 1994
Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hùng A
Sinh ngày: 24 – 02 - 1994
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6,
Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
06 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh
Nguyễn Hùng A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Hùng A có 01 con
chung:
2
Họ và tên: Nguyễn Bảo T – Sinh ngày: 30 -12 - 2012
Giao con chung cho anh Nguyễn Hùng A trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Chị Nguyễn Thị Mỹ L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung
không ai được phép cản trở.
Chị Nguyễn Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quyết
định của Tòa án.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Nguyễn Hùng A không
yêu cầu Tòa án phân chia.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng
án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0005456 ngày 10 tháng 04 năm 2019. Nay chị Nguyễn Thị Mỹ L được hoàn trả
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự: Chị L, anh A;
- VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
- UBND xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh;
- Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh;
- Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư.
THẨM PHÁN
Đã ký
Đặng Xuân Hoàng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm