Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 48/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà H và ông B thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ số: 56/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn B, sinh năm 1987; Số CCCD: 035087006234; thường trú: Tổ
4, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lương Thị H, sinh năm 1986; Số CCCD: 040186005256; thường trú: Tổ
4, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Lương Thị H kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Đ, huyện L, tỉnh Hà Nam
(Nay L, tỉnh Ninh Bình) vào ngày 20/11/2009 theo Giấy chứng nhận kết hôn
số 66. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng
nói chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Nay, ông
Trần Văn B bà ơng Thị H xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau,
mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng 02 con chung tên Trần
Thị Lan A, sinh ngày 24/8/2011 và Trần Phúc D, sinh ngày 07/9/2017. Ông Trần
Văn B bà Lương Thị H thoả thuận giao 02 con chung cho ông Trần Văn B trực
tiếp chăm sóc nuôi ỡng. Ông Trần Văn B không u cầu Lương Thị H cấp
dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung nợ chung: Ông Trần Văn B bà Lương Thị H thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Văn B bà Lương Thị H
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được,
việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn hoàn toàn tự nguyện, phù
hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thi hạn 07 ny, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương so thay đổi ý kiến vs thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần n B và ơng Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Thị Lan A, sinh ngày 24/8/2011
và Trần Phúc D, sinh ngày 07/9/2017 cho ông Trầnn B được trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn B về việc không yêu cầu
ơng Thị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc
cả hai bên, Tòa án thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng
nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn B Lương Thị H phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) lphí hôn nhân gia đình thẩm, được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019491 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND xã L, tỉnh Ninh Bình (GCNKH số 66 ngày
20/11/2009);
- Các đương sự;
- Lưu VT, HS.
THẨM PHÁN
Đậu Thị Loan
Tải về
Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất