Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 48/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN
Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2026/TLST-
HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị L, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Tổ A,
phường B, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Triệu Đình C, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Tổ A, phường
B, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a
khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị L và anh Triệu Đình
C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị L và anh Triệu Đình C thuận tình
ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Thị L và anh Triệu Đình C có 01 con chung là
Triệu Đình N, sinh ngày 27/7/2023, hiện nay con chung khỏe mạnh và phát triển
bình thường. Sau ly hôn, anh Triệu Đình C có trách nhiệm trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng cấy đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu
cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Triệu Đình C không yêu cầu chị
Triệu Thị L cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí chị Triệu Thị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số:
0001395 ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Chị Triệu Thị L được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND KV6 – Thái Nguyên (3b);
- UBND phường Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên (01b);
- Tòa án tỉnh Thái Nguyên (kèm BBHGT) (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Tiến Đại
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm