Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 48/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 5 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 48/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Tống Thị Ngọc M yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Hà Văn H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ
Quận 5, ngày 28 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2020/HNST ngày 17
tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Tống Thị Ngọc M, sinh năm 1971;
Thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm 1963;
Thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều
213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tống Thị Ngọc M và ông Hà Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống giữa bà M và ông H có 02 (hai) người
con chung tên Hà Thị T (nữ), sinh ngày 27/10/1995 và Hà Thị K (nữ), sinh ngày
19/12/1999. Cả 02 (hai) người con chung đều đã trưởng thành nên có quyền lựa
chọn sống chung với ba hoặc mẹ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án
không xem xét.
2
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tống Thị Ngọc M và ông Hà Văn H cùng
tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Tống Thị Ngọc M và ông Hà Văn H mỗi
người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Tống Thị Ngọc M tự
nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Tống Thị Ngọc M đã tạm
nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
tòa án số AA/2018/0035781 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án
dân sự Quận 5. Hoàn lại cho bà Tống Thị Ngọc M 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Quận 5;
- Chi Cục THADS Quận 5;
- UBND Quận 5 (Giấy chứng nhận kết hôn số
048/94, quyển số 01/KH, cấp ngày 19/3/1994);
- Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Cô Hồng Mười
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm