Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 46/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 46/2026/QĐST-HNGĐ
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 04 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03
năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T; sinh năm: 1994
Số căn cước công dân: 038194011721
Địa chỉ: Thôn N, xã K, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Trần Văn D; sinh năm: 1989
Số căn cước công dân: 038089049456
Địa chỉ: Thôn N, xã K, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân
sự;;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08
tháng 04 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Khánh L, sinh ngày 10/11/2016 và cháu
Trần Đăng A, sinh ngày 23/04/2019 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần
Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị T.
Anh Dũng có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn D không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 –
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số 0001997 ngày 17/03/2026. Chị Lê Thị
T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Thanh Hóa;
- UBND xã Kim Tân;
- THADS tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Bùi Văn Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm