Quyết định số 456/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13/07/2022 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 456/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 456/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 456/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13/07/2022 của TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 7 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 456/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Huỳnh Thị Ngọc Hiếu và Nguyễn Trọng Hiền yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 456/2022/QĐST-HNGĐ Quận 7, ngày 13 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Khoản 4 Điều
397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều
59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2022/TLST-HNGĐ ngày
03 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 27/1 Huỳnh T, tổ 7A, khu
phố 1, phường T, Quận B, Thành phố H.
- Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 27/1 Huỳnh T, tổ 7A, khu phố
1, phường T, Quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng H và bà
Huỳnh Thị N là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được qui định tại Khoản 2 Điều
29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N xác lập quan hệ hôn nhân vào
năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố
H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2004 ngày 17/8/2004. Do
cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ,
2
mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông H và bà N yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn.
Xét thấy tình cảm giữa ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N đã thật sự
không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn
Trọng H và bà Huỳnh Thị N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm
của pháp luật, nên chấp nhận.
[2] Về con chung:
Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N xác nhận trong quá trình chung
sống có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Trọng H (nam), sinh ngày 06/6/2005 và
Nguyễn Trọng N (nam), sinh ngày 06/10/2015, cả hai thỏa thuận giao hai con
chung cho ông Hiền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà N không cấp dưỡng
nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con giữa ông H và bà N là tự nguyện, phù hợp Luật
hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N xác nhận tự
thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N cam kết không
có nợ chung nên không xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N chịu lệ
phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 01/2004 cấp ngày 17/8/2004 tại
Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H).
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N có 02 (hai) con
chung tên Nguyễn Trọng H (nam), sinh ngày 06/6/2005 và Nguyễn Trọng N
(nam), sinh ngày 06/10/2015, cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho ông H trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà N không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Huỳnh Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3
- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị N
phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên
lai thu số AA/2021/0014413 ngày 03/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận
7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được
sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Bùi Tường Vân
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM;
- Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM;
- Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Đông,
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS (Sang.TK).
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm