Quyết định số 451/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 451/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 451/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 451/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Phan Bảy Q
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NỘI
-------------------
Số: 451/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN NH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NỘI
Căn cứ vào hồ vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
427/2026/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1979; CCCD số
027179000373, do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 20/8/2022; Nơi ĐKHKTT:
P - C - Khu C, Tổ dân phố N, phường T, thành phố Nội; Nơi trú: Số A T,
phường C, thành phố Nội.
- Bị đơn: Anh Phan Bảy Q, sinh năm 1979; CCCD số 00807900012, do
Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 06/4/2022; Nơi ĐKHKTT: P - C - Khu C, Tổ
dân phố N, phường T, thành phố Nội; Nơi trú: Số A T, phường C, thành
phố Nội.
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều
213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 của Luật
hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban thường v Quốc Hội định v mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày
20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Chị Bùi Thị Thu H anh Phan Bảy Q đăng kết hôn ngày 02/8/2012
tại Ủy ban nhân dân T, huyện T (nay Ủy ban nhân dân phường Đ), thành
phố Nội, trên sở hoàn toàn t nguyện. Qúa trình chung sống, giữa anh chị
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách quan điểm sống bất đồng,
không tìm được tiếng nói chung. Mặc đã được gia đình khuyên giải, bản thân
anh chị cũng đã cố gắng khắc phục nhưng không kết quả, v chồng đã ly thân.
Nay ch H anh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa
án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026
2
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Thu H anh Phan Bảy Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh Q cùng xác nhận 02 con chung là: Phan
Thái A, sinh ngày 08/03/2013 Phan Quang T, sinh ngày 05/7/2015. Các con
chung sức khỏe bình thường. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị khi
ly hôn: Giao cả 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 5/2026
cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự
thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q tự nguyện đóng tiền cấp dưỡng nuôi
con chung 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng/tháng (cụ thể 7.500.000đ (bảy
triệu năm trăm nghìn)/con chung/tháng kể từ tháng 5/2026 cho đến khi các con
chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi sự thay đổi khác.
Anh Phan Bảy Q quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà chung: Chị H và anh Q cùng xác nhận không
tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về công nợ chung: Chị H anh Q cùng xác nhận không công nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí ly hôn: Chị Bùi Thị Thu H tự nguyện chịu c số tiền
300.000đ án phí HNGĐ thẩm án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ
vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số: BLTU/26E 0009402 ngày 16/4/2026 tại Phòng thi hành án
dân sự Khu vực 1 - Nội.
3. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay
sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc
thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
-VKSND Khu vực 1 - Nội;
-Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
-Lưu hồ .
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Hồng Hạnh
3
Tải về
Quyết định số 451/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 451/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 451/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 451/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất