Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 44/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tuấn và chị Kiều
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Tháp, ngày 08 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h vụ án dân sự thụ lý số: 262/2023/TLST/HN ngày 05
tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1988.
Nơi thường trú trước đây: Khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ hiện nay: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ hiện nay trước đây: Ấp T, T, huyện T, tỉnh An Giang. Chỗ
hiện nay: Ấp T, xã C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Huỳnh Thị Thúy K, sinh năm 1992.
Địa chỉ trước đây: Khóm A, thtrấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ
hiện nay: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Thị N, sinh năm 1969 (Mẹ anh T).
2/ Nguyễn Phương N1, sinh năm 2001 (Em ruột anh T).
3/ Nguyễn Ngọc N2, sinh ngày 13-11-2008 (Em nuôi anh T).
Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Ngọc N2: Nguyễn Thị N, sinh
năm 1969.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c o c Điu 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Lut hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
31 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Vic thuận tình ly hôn và thỏa thun của các đương s đưc ghi trong biên bn
ghi nhận sự tự nguyn ly n hòa giải thành ngày 31 tng 3 m 2026 hoàn
toàn t nguyn kng vi phạm điu cấm ca luật, kng ti đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ny, kể từ ny lập bn bn ghi nhn s tự nguyn ly hôn
và hòa giải tnh, kng có đương so thay đi ý kiến về sthỏa thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T chị Huỳnh
Thị Thúy K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vhôn nn: Anh Nguyn Văn T và chHuỳnh ThThúy K thun tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T chị Huỳnh Thị Thúy K thống nhất,
thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02-6-2015 và Nguyễn Huỳnh
Phương T1, sinh ngày 01-12-2021 cho chị K được tiếp tục trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục (phù hợp với nguyện vọng của cháu P). Anh T2 có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Chị K cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở anh T2 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Trường hợp anh T2 lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì chị K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T2.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên
Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02-6-2015 và Nguyễn Huỳnh Phương T1, sinh ngày
01-12-2021 ½ tháng lương sở/1tháng/1cháu (theo quy định mức lương
sở đối với cán bộ, công chức, viên chức lực lượng trang) tại thời điểm thi
hành án, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4-2026 cho đến khi cháu P và cháu T1 đủ
18 tuổi và tự lao động sinh sống được.
Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu phản tố của chị K về việc yêu cầu chia
tài sản chung là đường nước nội đồng (gồm 05 trạm biến áp và 05 trạmm) tọa
lạc xã T, huyện T, tỉnh An Giang (Cũ) trị giá 3.000.000.000 đồng, chị K yêu cầu
được nhận giá trị là 1.500.000.000 đồng. Do chị K xin rút lại yêu cầu phản tố.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng, các đương sự
thỏa thuận:
Về án phí dân sự thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Văn T và chị
Huỳnh Thị Thúy K thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Văn T chịu 75.000đồng
tiền án phí dân sự thẩm hôn nhân gia đình, chị Huỳnh Thị Thúy K chịu
75.000đồng tiền án phí dân sự thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, anh
Nguyễn Văn T đồng ý tự nguyện chịu thay cho chị Huỳnh Thị Thúy K số tiền án
phí 75.000đồng. Vậy anh Nguyễn Văn T phải chịu tổng cộng 150.000đồng
tiền án phí dân sự thẩm hôn nhân và gia đình; 150.000đồng tiền án phí cấp
dưỡng cho con, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đồng theo biên lai thu số: 0002787 ngày 05-10-2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp (Cũ). Vậy, anh Nguyễn Văn T
đã nộp xong.
Hn trlại cho chHuỳnh ThThúy K 23.000.00ng (Hai ơi ba triu
đng) tiền tạm ứng án pn sự sơ thẩm đã np theo biên lai số: 0000640 ny 22-
01-2024 ca Chi cục Thi hành án n sự huyn n Hồng, tỉnh Đng Tháp (Cũ).
Về nghĩa vụ chịu chi phí xem xt, thẩm định tại chỗ:
Chị Huỳnh Thị Thúy K tự nguyện chịu 1.000.000đồng (Một triệu đồng)
tiền chi phí xem xt, thẩm định tại chỗ theo Biên bản quyết toán chi phí tố tụng
ngày 20-01-2025 của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang (Nay
3
Tòa án nhân dân khu vực 14 An Giang), do chị K đã nộp tiền tạm ứng chi phí
xem xt thẩm định theo biên bản tạm ứng ngày 20-01-2025 chị K đã thanh
toán xong nên không xem xt giải quyết.
Về nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản:
Chị Huỳnh Thị Thúy K tự nguyện chịu là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu
đồng) tiền chi phí định giá theo phiếu thu số: 179 ngày 28-01-2026, do chị K đã
thanh toán xong nên không xem xt giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 12 – Đồng Tháp;
- UBND xã Bình Phú, huyện Tân Hồng
(Nay là xã Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp);
- Phòng THADS khu vực 12 – Đồng Tháp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Bé Hương
Tải về
Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất