Quyết định số 43a/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/08/2020 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 43a/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 43a/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 43a/2020/QĐST-HNGĐ ngày 18/08/2020 của TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trà Ôn (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 43a/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Số: 43a/2020/QĐST-HNGĐ Trà Ôn, ngày 18 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 08
tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1958.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: ấp Kinh Ngây, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty tài chính TNHH một
thành viên Ngân hàng A.
Địa chỉ: Tầng w, Tòa nhà Ree, số i, Đoàn Văn B, phường qw, quận e,
thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Văn N và Huỳnh Thị
Tuyết M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: có 02 con chung tên Huỳnh Tấn Cg, sinh ngày
06/2/1996 và Huỳnh Phúc T, sinh ngày 10/10/2008, hiện tại cháu Cường đã
trưởng thành, không thuộc trường hợp cấp dưỡng nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Giao con chung Huỳnh Phúc T, sinh ngày 10/10/2008 cho ông Huỳnh

2
Văn N tiếp tục nuôi dưỡng, bà Huỳnh Thị Tuyết M không phải cấp dưỡng nuôi
con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: quyền sử dụng đất ở thửa số 60, tờ bản đồ số 20,
diện tích 2443,8m
2
do ông Huỳnh Văn N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Phần đất trên tọa lạc tại ấp P, xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long. Ông
Huỳnh Văn N hưởng phần đất ở thửa 60-1 diện tích 1.128,6m
2
và thống nhất để
bà Huỳnh Thị Tuyết M hưởng phần đất ở thửa 60-2, diện tích 1.315,2m
2
, cây
trồng trên đất ai thì người đó tiếp tục sử dụng.
2.3. Về nợ chung: nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ riêng: Bà Huỳnh Thị Tuyết M có nghĩa vụ trả cho Công Ty
Tài Chính TNHH Một Thành Viên Ngân hàng A số tiền 16.585.000đ (mười sáu
triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn đồng).
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Giá đất làm cơ sở tính án phí
50.000đ/m
2
.
2.5.1. Ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi
ngàn đồng) án phí ly hôn và 1.410.750đ (một triệu bốn trăm mười ngàn bảy trăm
năm chục đồng) án phí chia tài sản chung. Tổng cộng ông N phải nộp
1.560.750đ (một triệu năm trăm sáu mươi ngàn bảy trăm năm mươi đồng)
nhưng được miễn nộp toàn bộ số tiền án phí cho ông N do thuộc diện người cao
tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2.5.2. Bà Huỳnh Thị Tuyết M có nghĩa vụ nộp tổng cộng 2.058.625đ (hai
triệu không trăm năm mươi tám ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó
bao gồm án phí chia tài sản chung 1.644.000đ (một triệu sáu trăm bốn mươi bốn
ngàn đồng) và án phí trên số tiền có nghĩa vụ trả cho Công Ty Tài Chính
414.625đ (bốn trăm mười bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm đồng) nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.443.800đ (hai triệu bốn trăm bốn mươi ba
ngàn tám trăm đồng) bà M đã nộp theo biên lai số 0015558 ngày 09/8/2019, tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 385.175đ (ba
trăm tám mươi lăm ngàn một trăm bảy mươi lăm đồng) hoàn trả cho bà M.
2.5.3. Hoàn trả Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng A số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 415.000đ (bốn trăm mười lăm ngàn đồng) theo biên
lai thu số 0015778, ngày 10/12/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện O,
tỉnh Vĩnh Long
2.6. Về chi phí tố tụng: Tổng cộng là 3.511.000đ (ba triệu năm trăm
mười một ngàn đồng).
Bà Huỳnh Thị Tuyết M có nghĩa vụ nộp 1.755.500đ (một triệu bảy trăm
năm mươi lăm ngàn năm trăm đồng) và Ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ nộp
1.755.500đ (một triệu bảy trăm năm mươi lăm ngàn năm trăm đồng) nhưng do
bà M đã tạm ứng chi phí 3.511.000đ (ba triệu năm trăm mười một ngàn đồng)
nên ông N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà M số tiền 1.755.500đ (một triệu bảy trăm
3
năm mươi lăm ngàn năm trăm đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa trả
xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự; (Đã ký)
- Viện kiểm sát nhân dân huyện O;
- UBND xã T, huyện O, tỉnh Vĩnh Long;
(Giấy kết hôn số: 115, quyển số 01 ngày 04/04/2005)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Bá Phúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm