Quyết định số 43/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/08/2020 của TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 43/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 43/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/08/2020 của TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Kỳ Anh (TAND tỉnh Hà Tĩnh) |
| Số hiệu: | 43/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Võ Thanh An với bị đơn Nguyễn Thị Trà Giang |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

-1-
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
Số: 43/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thị xã Kỳ Anh, ngày 19 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số
42/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Võ Thanh A - Sinh ngày: 30-04-1994
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 6, xã Ng, huyện Ng, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trà G - Sinh ngày: 24-04-1994
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 1, phường H, thị xã K, tỉnh
Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều
6, Khoản 6 Điều 19, điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản
5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thanh A và chị Nguyễn
Thị Trà G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Võ Thanh A và chị Nguyễn Thị Trà G thuận tình
ly hôn.
-2-
2.2. Về nuôi con chung: Anh Võ Thanh A và chị Nguyễn Thị Trà G thống
nhất giao con là cháu Võ Gia H, sinh ngày 29-03-2015 cho chị Nguyễn Thị Trà
G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị Trà G không yêu cầu anh Võ Thanh A cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của
cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân
và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về giải quyết tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, Anh Võ Thanh A nhận nộp toàn bộ án phí ly
hôn sơ thẩm cho cả chị Nguyễn Thị Trà G là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
ngàn đồng), nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006804 ngày 12 tháng 6
năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Võ
Thanh A được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận
- TAND tỉnh Hà Tĩnh;
- VKSND thị xã Kỳ Anh;
- Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh;
- UBND phường Hưng Trí;
- Đương sự;
- Lưu HS, VT.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Thạch
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm