Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 42/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 42/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Trương Thị Thu Thvà anh Nguyễn Tấn Ng thống nhất thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ Đồng Tháp, ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng
3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Trương Thị Thu T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số nhà F, đường C, tổ D, khóm M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Tấn N, sinh năm 1983.
Địa chỉ Tổ E, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn
Tấn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn N thống
nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thành N1,
sinh ngày 18/3/2009 và Nguyễn Thành T1, sinh ngày 08/5/2021. Hiện hai con
chung đang sống với anh Nguyễn Tấn N.
Chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn N thống nhất thỏa thuận: Anh
Nguyễn Tấn N được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thành N1, sinh ngày
18/3/2009 và Nguyễn Thành T1, sinh ngày 08/5/2021, anh N không yêu cầu chị
T cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con
chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Về án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Trương Thị Thu T tự nguyện
chịu tiền án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do chị T đã nộp tổng số tiền là 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0002921 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Trương Thị
Thu T được nhận lại 150.000đồng.
Anh Nguyễn Tấn N không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 6 - ĐT;
- THADS tỉnh Đồng Tháp; Đã ký tên đóng dấu
- UBND phường 4, TPCL, tỉnh ĐT
(nay là phường Cao Lãnh, ĐT;
(Số số 18, cấp ngày 16/3/2009);
- Lưu: HSVA.
Bùi Thị Tuyết Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm