Quyết định số 41/2020/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2020 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 41/2020/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2020 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Đại (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 41/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE Độc lập – Tự do Hạnh phúc
Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Đại, ngày 12 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sth số: 646a/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng
12 m 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị O, sinh năm 1987.
Địa chỉ: p B, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Trần Nhật L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện D, tỉnh Bến Tre.
Căn cvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụngn sự;
Căn c vào các điu 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 119 ca Lut hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 04
tháng 02 m 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 hoàn
toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không ti đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị O anh Trần Nhật
L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị O anh Trần Nhật L thuận tình ly
hôn.
- Veà nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị O đồng ý để anh Trần Nhật L đưc trc
tiếp nuôiỡng hai con chung n:
1. Trần Nhật L1, sinh ngày 10/01/2006 sự thỏa thuận y phù hợp với
nguyện vọng của cu L1.
2. Trần Bo N, sinh ngày 16/10/2013.
Chị Nguyễn Th O nghĩa vụ đóng góp nuôi con với anh Trần Nhật L
2
số tiền 500.000 đồng/tháng/ 01 con chung (Năm trăm nghìn đồng một tháng đối
với một con chung). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này hiệu lực
pháp luật (là ngày 12/02/2020) cho đến khi cháu L1, cháu N thành niên (đủ 18
tuổi).
Chị Nguyễn Thị O không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom
con mà không ai được cản trở.
Anh Trần Nhật L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được
cản trở chị Nguyễn ThO trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 Điều 119 ca Luật n nhân gia đình
năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết
định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí:
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị O phải chịu 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Án phí hôn nhân thẩm: ChNguyễn Thị O tnguyện chịu 150.000
đồng (Một trămm mươi nghìn đồng).
Vậy tổng cộng án phí: chị Nguyễn Thị O chịu là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị O đã
nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007994 ngày
30 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến
Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị O đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại c Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân s.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bkháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bến Tre (phòng KTNV THA);
- VKSND huyện Bình Đại;
- Chi cục THADS huyện Bình Đại;
- UBND H (Số 66/2005);
- Các đương sự ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Trần Thị Mỹ Duyên
3
Tải về
Quyết định số 41/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất