Quyết định số 409/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/11/2022 của TAND Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 409/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 409/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 409/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/11/2022 của TAND Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Cẩm Lệ (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 409/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/11/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần C và bà Nguyễn Thị Thu T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 409/2022/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 11 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
397/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 của người yêu cầu:
- Ông Trần C - Sinh năm: 1981.
- Bà Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 80 đường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C kết hôn
vào năm 2009, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, thành
phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2009 đăng ký ngày
22/01/2009. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số 80 đường K, quận C,
thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
và trầm trọng nhất vào năm 2019. Nguyên nhân mâu thuẫn là: do vợ chồng bất
đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng ông bà đã sống ly
thân từ tháng 5/2019 cho đến nay, phần ai người đấy sống, không quan tâm
chăm sóc nhau.
Tại phiên giải, ông Trần C và bà Nguyễn Thị Thu T đều xác định mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung
sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần C và bà
Nguyễn Thị Thu T là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn
nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trần C và
bà Nguyễn Thị Thu T .
2
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C xác định có 02
con chung là Trần Nam N - Sinh ngày: 24/10/2009 và Trần D - Sinh ngày:
23/4/2016. Ly hôn, ông C và bà T thống nhất thỏa thuận: Ông Trần C trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nam N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và
bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần D cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Xét
thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông C và bà T là tự
nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia
đình nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C xác định vợ
chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C xác định không
có.
[5] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C mỗi người chịu một nửa là
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà
bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C đã nộp theo biên lai thu số 0002144 ngày
25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[6] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành lập ngày 01 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần C và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2009 đăng ký ngày 22/01/2009 tại
UBND phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C xác định có 02 con
chung là Trần Nam N - Sinh ngày: 24/10/2009 và Trần D - Sinh ngày:
23/4/2016. Ly hôn, ông C và bà T thống nhất thỏa thuận: Ông Trần C trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nam N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và
bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần D cho
đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
3
- Về tài sản chung:Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C xác định vợ
chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C xác định không có.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C mỗi người chịu một nửa là
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà
bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần C đã nộp theo biên lai thu số 0002144 ngày
25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND quận Cẩm Lệ;
- UBND phường Hòa Thuận Tây;
- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Đã ký tên và đóng dấu
Ngô Thị Thanh Tuyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm