Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 40/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 40/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/2026/QĐST - HNGĐ
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 14/2026/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 01
năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Hồng T, sinh ngày 16/12/1997; Số CCCD:
020197005529; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn K, xã B, tỉnh Lạng Sơn.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn M, sinh ngày 24/10/1996; Số CCCD:
020096003369; Địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường C, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc Hội về án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 02 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Hồng T và anh Triệu Văn
M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Hồng Tanh Triệu Văn M thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Chị Nông Thị Hồng T anh Triệu Văn M 01 chung cháu
Triệu Minh P, sinh ngày 22/05/2023. Khi ly hôn, chị T và anh M thỏa thuận chị T
sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục cháu Triệu Minh P, sinh ngày
22/05/2023. Về cấp dưỡng nuôi con anh Triệu Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính
từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều
kiện cấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia
đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V án phí: Chị Nông Thị Hồng T nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự thẩm ly n, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp
tạm ứng án phí DSST theo biên lai số 0000364 ngày 13/01/2026 tại Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 5 - Bắc Ninh (xác nhận chị T đã nộp đủ).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSNDKV 5, Bắc Ninh;
- Phòng THSDS KV 5, Bắc Ninh;
- UBND xã Bằng Mạc, tỉnh Lạng Sơn;
- Lưu HS, VP.
Tải về
Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 40/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất