Quyết định số 40/2025/QĐST-DS ngày 27/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 40/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 40/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 40/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 40/2025/QĐST-DS ngày 27/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về thừa kế tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội, TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 40/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh G khởi kiện bà H yêu cầu chia thừa kế tài sản |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự Th lý
số: 48/2025/TLST- DS ngày 27 tháng 5 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn H 6, xã H, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Ngọc Thị H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn H 6, xã H, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Viết Thị H1, sinh năm 1935
Địa chỉ: Thôn H 6, xã H, Thành phố Hà Nội.
- Chị Hoàng Thị Tr, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn H 6, xã H, Thành phố Hà Nội.
- Anh Lương Văn H2, sinh năm 1988
Địa chỉ: Bản T, xã N, tỉnh Tuyên Quang
- Chị Lương Thị Y, sinh năm 1990
Địa chỉ: Bản S, xã M, tỉnh Tuyên Quang
Người đại diện theo ủy quyền của anh H2, chị Y: Anh Nhữ Văn M, sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn Th, xã Th, tỉnh Ninh Bình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI
Số: 40/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2025
2
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định người có di sản thừa kế để lại và thời điểm mở thừa kế: Ông Nguyễn
Hoàng Ch (tên gọi khác: Nguyễn Hoàng Th), chết ngày 28/01/2021.
2.2. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Ch gồm:
Bố đẻ: Cụ Nguyễn Hoàng T, đã chết ngày 23/6/2006 (chết trước ông Ch)
Mẹ đẻ: Cụ Viết Thị H1
Vợ: Bà Ngọc Thị H
Các con: Lương Văn H2, Lương Thị Y, Hoàng Thị Tr, Nguyễn Hoàng G.
Như vậy, tổng số người được hưởng thừa kế còn sống tại thời điểm mở thừa
kế là 6 người.
2.3. Di sản thừa kế do ông Ch để lại là đất ở nằm trong khối tài sản là Quyền
sử dụng thửa đất số 100
a
, tờ bản đồ số 15, diện tích 342m
2
thời hạn sử dụng lâu
dài, tại địa chỉ: Xã H, huyện Ph, tỉnh Hà Tây (nay là xã H, thành phố Hà Nội) đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 544371, số vào sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 00863 QSDĐ/299/QĐ.H do UBND huyện Ph, tỉnh
Hà Tây (cũ) cấp ngày 09/8/2002 cho hộ ông Nguyễn Hoàng Th.
2.4. Thỏa thuận phân chia tài sản:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Bà H và chị Tr đồng ý cho anh G phần tài sản của mình được hưởng.
- Giao cho anh Nguyễn Hoàng G được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số
100
a-1
, diện tích 262m
2
được giới hạn bởi các điểm (1, 2, 3, 4, 4a, 4b, 4c, 7, 1),
trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 và công trình phụ.
Thửa đất có vị trí như sau:
Phía Bắc giáp phần đất ông Nguyễn Hoàng T1 và đất nhà bà C (1-2) dài
11,83m
Phía Nam giáp đường đi (4-4a) dài: 7,12m
Phía Đông giáp đất của ông Nguyễn Hoàng T2 (4-3 + 3-2) dài:14,53m +
13,61m
Phía Tây giáp đất giao cho cụ H1, anh H2, chị Y và đất của ông Nguyễn
Hoàng H3 (4a-4b + 4b-4c + 4c-7 + 7-1) dài: 15,80m + 5m + 4,32m + 8,29m
- Giao cho cụ Viết Thị H1, anh Lương Văn H2 và chị Lương Thị Y được
quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 100
a-2
, diện tích 80m
2
được giới hạn bởi các
điểm (4a, 4b, 4c, 6, 5, 4a), trên đất có 01 nhà bếp và 01 bể chứa nước. Bà H, anh
G, chị Tr tự nguyện tháo dỡ và chịu kinh phí tháo dỡ các tài sản nằm trên phần
đất giao cho cụ H1, anh H2, chị Y trong thời gian đến hết tháng 2 âm lịch năm
2026. Thửa đất có vị trí như sau:
Phía Bắc giáp phần đất giao cho anh G (4b-4c) dài: 5m
Phía Nam giáp đường đi (4a-5) dài 5m
Phía Đông giáp phần đất giao cho anh G (4a-4b) dài:15,80m
3
Phía Tây giáp đất của ông Nguyễn Hoàng H3 (5-6 + 6-4c) dài: 9,08m + 6,92m
(Có sơ đồ kèm theo).
Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, những người được
giao đất có quyền liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí:
Cụ Viết Thị H1 được miễn án phí dân sự.
Anh Nguyễn Hoàng G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 42.200.000đ
(Bốn mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 30.600.000đ (Ba mươi triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai
thu tạm ứng án phí Tòa án số 0013531 ngày 27/5/2025 của Chi cục thi hành
án dân sự huyện Phúc Thọ (cũ). Anh G còn phải nộp tiếp số tiền án phí là:
11.600.000đ (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng)
Anh Lương Văn H2 và chị Lương Thị Y cùng phải chịu án phí dân sự là
18.000.000đ (Mười tám triệu đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV9-Hà Nội;
- Phòng THADS KV9 – Hà Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Minh Loan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm