Quyết định số 40/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/06/2024 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 40/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 40/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 40/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 40/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/06/2024 của TAND huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Khánh (TAND tỉnh Ninh Bình) |
| Số hiệu: | 40/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh T ly hôn chị T1 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH
Số: 40/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Y, ngày 26 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4
năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Đại T sinh năm 1987; địa chỉ xóm 8, Xã K, huyện Y,
tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Hương T1 sinh năm 1993; địa chỉ xóm 8, Xã K, huyện
Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18
tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2024 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Đại T và Chị Phạm Thị Hương T1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Anh T và chị T1 đều trình bày vợ chồng có 02 con là cháu cháu Vũ
Diệu V sinh ngày 24/7/2012 và cháu Vũ Bảo V1 sinh ngày 03/8/2016. Anh T và
chị T1 thỏa thuận giao cháu V1 cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu V1 đủ 18
tuổi; giao cháu Vcho chị T1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu Vđủ 18 tuổi. Anh T và
chị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị T1 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu V1 được sống chung với anh T
và chị T1 có quyền thăm nom cháu V1; anh T cùng các thành viên gia đình
không được cản trở chị T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
cháu V1. Chị T1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V1 của anh
T.

Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Vđược sống chung với chị T1 và
anh T có quyền thăm nom cháu Vy; chị T1 cùng các thành viên gia đình không
được cản trở chị T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Vy. Anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vcủa chị T1.
Về tài sản: Anh T và chị T1 đều trình bày, vợ chồng không có tài sản, vợ
chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Anh T và chị T1 thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn là
150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000
đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001667 ngày
15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh T được hoàn lại số tiền
chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình
- VKSND huyện Y
- UBND xã K
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Văn Lực
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm