Quyết định số 38/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2023 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 38/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 38/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2023 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vũ Thư (TAND tỉnh Thái Bình) |
| Số hiệu: | 38/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu CNTTLH giữa chị T và anh C |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V, ngày 21 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-VDS ngày 10
tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991.
Địa chỉ cư trú: thôn B, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Trịnh Văn C, sinh năm 1991;
Địa chỉ cư trú: thôn B, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T kết hôn với anh Trịnh Văn C
trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 27 tháng 10 năm 2014
tại UBND xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống
vui vẻ, hòa thuận được 04 năm, đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do anh, chị luôn bất đồng quan điểm không thể hòa hợp được, hai
bên tuy không cãi chửi nhau nhưng cuộc sống vợ chồng tình cảm lạnh nhạt, thiếu

2
sự quan tâm, chia sẻ, yêu thương lẫn nhau. Chị T và anh C đã tìm mọi biện pháp để
cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Cuộc sống hôn nhân giữa
anh, chị không hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa hai bên vẫn không thể khắc phục được,
tình trạng vợ chồng ngày càng tồi tệ hơn. Anh, chị sống ly thân nhau mỗi người
một nơi từ tháng 9 năm 2019 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh
C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được
nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
[2] Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C đều trình
bày: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trịnh Thế T, sinh ngày 11 tháng 9 năm
2014. Sau khi ly hôn, chị T và anh C thống nhất thỏa thuận: giao cho chị T trực
tiếp nuôi dưỡng con T. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
5.000.000đồng, kể từ khi ly hôn đến khi con T đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về
thể chất, tâm thần.
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được
cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con được đặt ra khi cần thiết.
[3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thảo và anh Trịnh Văn Chung thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C mỗi người phải chịu
150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị T, anh C là hoàn toàn tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C thuận tình
ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C thống nhất
thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con Trịnh Thế T,
sinh ngày 11 tháng 9 năm 2014. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 5.000.000đồng, kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con T đủ 18 tuổi, không

3
bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được
cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng
nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C thống nhất:
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn C mỗi người phải
chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001815 và Biên lai số 0001816
ngày 10 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thái Bình;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện V;
- Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V;
- UBND xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình
(GCNKH số 79/2014 ngày 27/10/2014);
- Lưu hồ sơ việc dân sự;
- Lưu HCTP.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm