Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2018 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ ngày 09/04/2018 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 38/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/04/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn L-N do mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 38/2018/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Yên, ngày 09 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN NH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 54/2018/TLST- HNGĐ ngày 12
tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Vân L, sinh năm 1995; nơi đăng hộ khẩu
thường trú: Thôn V, T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi trú: Xóm S,
T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1996; nơi trú: Thôn V, xã T, thành
phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
n c khon 3 Điều 147, Điều 212 Điều 213 ca Bluật Ttụng dân sự;
Căn cứ vào c Điều 55, 57, 58, 81, 82 Điều 83 của Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành lập
ngày 30 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành lập ngày 30 tháng 3
năm 2018 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
n hgiải thành, không đương so thay đổi ý kiến vs thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Vân L và anh Bùi
Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phùng Thị Vân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung cháu Bùi Quang Nh, sinh ngày 14/11/2015; anh Bùi Văn N đóng góp
2
tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nh 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2018 cho đến khi
cháu Nhật đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, cho vay và công sức: Các đương
sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày người đơn đề nghị thi nh án nếu người phải thi nh án
không thinh khoản tiền cấpỡng nuôi con tngười phải thi hành án còn phải
chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự, nếu không thỏa
thuận lãi suất được thì phải chịu i suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật n sự đối với số tiền chậm đóng góp tương ứng với thời gian chậm thi
hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
- Án phí n nhân và gia đình thẩm: Chị Phùng Thị Vân L tnguyện
nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ
vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên
lai số: AA/2016/0004223 ngày 12/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Vĩnh Yên, hoàn trả lại chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Phùng Văn N phải chịu 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát thành phố V;
- Chi cục Thi hành án thành phố V;
- UBND xã T, thành phố V, tnh Vĩnh Phúc,
KKH m 2016);
- Các đương sự trong vụ án;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Vũ Văn Mạnh
3
Tải về
Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất