Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2018 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 38/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 38/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2018 của TAND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Huệ (TAND tỉnh Long An) |
| Số hiệu: | 38/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Võ Thị Phương C và ông Võ Phương P thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Số: 38/2018/QĐST-HNGĐ Đức Huệ, ngày 27 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2018/TLST-
HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Phương C - Sinh năm: 1988 - Địa chỉ: Khu phố 2,
phường 3, thị xã N, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Võ Thanh P - Sinh năm: 1981 - Địa chỉ: Ấp V, xã M, huyện
D, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19
tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Phương C - Sinh năm:
1988 - Địa chỉ: Khu phố 2, phường 3, thị xã N, tỉnh Tây Ninh và ông Võ Thanh P -
Sinh năm: 1981 - Địa chỉ: Ấp V, xã M, huyện D, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Võ Thị Phương C và ông Võ Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Võ Thị Phương C được quyền trực tiếp nuôi con
chung tên Võ Minh Đ, sinh ngày 20/01/2012, hiện con chung đang sống với bà C.
Ông Võ Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

2
Ông P được quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì
lợi ích con chung, bà C và ông P có quyền yêu cầu thay đổi tình trang nuôi con và
yêu cầu khoản cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Phương C và ông Võ Thanh P mỗi người phải chịu
75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà C đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008256 ngày 29/3/2018 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Đức Huệ). Bà C tự nguyện nộp thay phần án phí của ông P. Sau khi
khấu trừ tiền án phí của bà C và ông P, trả lại cho bà C 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Triến
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện Đức Huệ;
- Chi cục THADS huyện Đức Huệ;
- Các đương sự;
- UBND xã Mỹ Thạnh Tây (để biết);
- Lưu hồ sơ, án văn.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm