Quyết định số 37/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 37/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 37/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 37/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nông Cống (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 37/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Lường Thị M xin ly hôn anh Nguyễn Bá M1 và xin được nuôi con. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
C, ngày 23 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2023/TLST/HNGĐ ngày 01
tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lường Thị M, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá M1, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83
của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 15 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị M và anh Nguyễn
Bá M1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường
Thị M và anh Nguyễn Bá M1.
- Về con chung: Chị Lường Thị M và anh Nguyễn Bá M1 công nhận vợ
chồng có 2 con chung là Nguyễn Bá T, sinh ngày 06/11/2014 và Nguyễn Bá G,
sinh ngày 24/4/2020. Chị M và anh M1 tự nguyện thỏa thuận chị M trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bá T. Anh M trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Bá G. Chị M và
anh M1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lường Thị M và anh Nguyễn Bá M1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm
nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lường Thị M và anh Nguyễn Bá M1 thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lường Thị M và anh Nguyễn Bá M1 tự nguyện thỏa
thuận: Chị Lường Thị M có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp theo biên lai thu số
AA/2021/0007218 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND huyện Nông Cống;
- Chi cục THADS huyện Nông Cống;
- Đương sự;
- UBND xã P;
- Lưu: Vp, Hs.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Trịnh Thị Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm