Quyết định số 37/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2021 của TAND huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 37/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 37/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2021 của TAND huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Sơn (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 37/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và
Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 180/2021/TLST-
HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về
việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị Bùi Ng, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại: xóm X, thôn M, xã T, huyện T, tỉnh
Quảng Ngãi.
Hiện đang cư trú tại: xóm Ch, thôn Ph, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- anh Lâm Quốc Tr, sinh năm 1990.
Cư trú tại: xóm X, thôn M, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr kết
hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh
Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2015, ngày
13/7/2015. Quá trình sống chung, giữa chị Ng và anh Tr xảy ra mâu thuẫn, vợ
chồng không còn sống chung với nhau, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh
chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly.
Xét thấy việc Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr cùng yêu cầu
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ
Bình Sơn, ngày 15 tháng 4 năm 2021

2
trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
[2] Về con chung: Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr xác định
giữa anh chị có một con chung tên là: Lâm Nhã Qu, sinh ngày 05/01/2016, hiện
chị Ng đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con
chung cho chị Ng tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Xét thấy việc Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr thỏa thuận việc
giao nuôi con là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia
đình nên được Tòa án công nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr
thỏa thuận về việc anh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Lâm Nhã
Qu, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng).
Xét thấy việc thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con giữa chị Ng và anh Tr là
phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên được
Tòa án công nhận.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[5] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Lâm Nhã Qu, sinh ngày 05 tháng 01 năm
2016 cho cho Chị Phạm Thị Bùi Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục.
1.3. Việc cấp dưỡng nuôi con: anh Lâm Quốc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng
hàng tháng cho cháu Lâm Nhã Qu, mức cấp dưỡng định kỳ mỗi tháng là
2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con
tính từ ngày 15/4/2021 cho đến khi cháu Lâm Nhã Qu đủ 18 tuổi.
Chị Phạm Thị Bùi Ng là người đại diện cho con chưa thành niên yêu cầu
anh Lâm Quốc Tr thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và nhận tiền cấp dưỡng nuôi
con.
Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ
theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Người không trực tiếp
nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng
không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người
không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
3
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được
thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
1.4. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
1.5. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Chị Phạm Thị
Bùi Ng và anh Lâm Quốc Tr mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003616 ngày 05/4/2021 của Chi cục
thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi
hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại
Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND, CCTHADS huyện S;
- UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi. (đăng
ký kết hôn số 24, ngày 13/7/2015);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đoàn Kiều Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm