Quyết định số 36/2023/QĐST- ngày 12/05/2023 của TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 36/2023/QĐST-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 36/2023/QĐST-
| Tên Quyết định: | Quyết định số 36/2023/QĐST- ngày 12/05/2023 của TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Ngũ Hành Sơn (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 36/2023/QĐST- |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giũa ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 36/2023/QĐST- HNGĐ Ngũ Hành Sơn, ngày 12 tháng 05 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ
luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số:
25/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Hà V- Sinh năm: 1989 - Nơi ĐKHKTT: Tổ
3, tổ dân phố L 1, thị trấn Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Nam. Tạm trú: Tổ 44 phường
H, quận N, Tp Đà Nẵng.
- Người yêu cầu: Ông Bùi Quang H- Sinh năm: 1989 - Nơi ĐKHKTT:
Xóm 11, thôn T, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Tạm trú: Tổ 44 phường H, quận
N, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V
nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều
29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V kết hôn với nhau
vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại UBND thị xã Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Nam
theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 64 cấp ngày 13/11/2017. Đây là cuộc hôn
nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V xác định: Trong
quá trình chung sống với nhau, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên
nhân là do bất đồng quan điểm sống, chủ yếu là do tính cách khác biệt dẫn đến
vợ chồng thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã
được hai bên gia đình hoà giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng ông bà sống
ly thân hơn 04 năm nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ông bà xác định về tình
2
cảm không còn thương yêu nhau nữa, vì vậy ông bà đề nghị Tòa án công nhận
việc thuận tình ly hôn cho ông bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V thì
thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung
thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông H và
bà V lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông H và bà V đều xác
định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông H và bà V
đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của
ông Huy và bà Vy là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà
V xác định vợ chồng không có con chung.
[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Quang H và bà Nguyễn
Hà V xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V
xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà
V thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009593 ngày 10/04/2023
của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định
tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi
Quang H và bà Nguyễn Hà V. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi
Quang H và bà Nguyễn Hà V nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 64 cấp ngày
13/11/2017 do UBND thị trấn Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Nam cấp, không còn giá
trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V xác định
vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V xác định không
có.
- Về nợ chung: Ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà V xác định không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đng ông Bùi Quang H và bà Nguyễn Hà
V thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009593 ngày 10/4/2023
của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận Ngũ Hành Sơn;
- UBND thị trấn Đ, huyện Q, tỉnh Quảng Nam;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
NGUYỄN THỊ TRÂM
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm