Quyết định số 36/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/01/2022 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 36/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 36/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/01/2022 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gia Lâm (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 36/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/01/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lâm, ngày 24 tháng 01 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
414/2021/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, về việc: Ly hôn, con
chung giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995;
ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện G, thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1989;
ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện G, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
14 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm
2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:

2
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn
Mạnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Mạnh
H, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị T và anh H xác nhận anh và chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo
N, sinh ngày 22/10/2015 và cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 05/9/2018.
Giao cháu N cho anh H là bố được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao
cháu T cho chị T là mẹ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị T và anh H
không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đến khi cháu N, cháu T trưởng
thành, đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục con chung.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận,
không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị T và anh H không yêu cầu Toà án giải
quyết nên Tòa án không xét.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0072944 ngày 30/11/2021 tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền
150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Gia Lâm;
- Chi cục THADS huyện Gia Lâm;
-UBND xã Dương Hà, Gia Lâm
(GCNKH số 45 quyển số 01/2014);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tạ Thị Ngân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm