Quyết định số 36/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 36/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 36/2020/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 36/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu CNTT li hôn, nuôi con khi ly hôn giữa chị Trần Thị Lê và anh Phạm Xuân Quang |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 43/2019/TLST- HNGĐ ngày 27
tháng 12 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn; gồm người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Xuân Q - Sinh năm 1995.
2. Chị Trần Thị L - Sinh năm 1997.
Cùng địa chỉ: Phố C, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 01 năm 2020, các
đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung
cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Xuân Q và chị Trần Thị L kết hôn năm 2017 trên
cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành
phố T. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm, thì đến năm 2018 phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau luôn bất đồng
quan điểm sống, không có tiếng nói chung, nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, hai
bên gia đình đã động viên khuyên bảo nhưng không có kết quả. Nay anh, chị đều xét
thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự
thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy
định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân Q và chị
Trần Thị L.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 36/2020/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Thanh Hóa, ngày 21 tháng 01 năm 2020.
2
[2] Về con chung: Anh Q và chị L chưa có con chung, nên anh, chị không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh Q và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh Q chịu tiền lệ phí dân sự sơ
thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân Q và
chị Trần Thị L.
- Về con chung: Anh Q và chị L chưa có con chung, nên anh, chị không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Xuân Q chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số
AA/2018/0000652 ngày 20/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh
Hóa (anh Q đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố Thanh Hóa;
- UBND phường S, thành phố T.
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Lan Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm