Quyết định số 346/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2020 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 346/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 346/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 346/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30/12/2020 của TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Long Hồ (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 346/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CONG NHANSU TTLH GIUA CHI N ANH V |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
Số: 346/2020/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Hồ, ngày 30 tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 579/2020/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 12
năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Anh Phạm Hữu V, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Số 247/24 ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh
Phạm Hữu V .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Phạm Hữu V thống nhất
thỏa thuận là anh Phạm Hữu V được quyền nuôi dưỡng con chung là
Phạm Nguyễn Q sinh ngày 22/10/2012.
2
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Ngọc N cấp dưỡng nuôi cháu
Phạm Nguyễn Q mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng ).
Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Bắt đầu từ ngày 30/12/2020 cho đến khi cháu
Phạm Nguyễn Q đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
- Về tài sản chung và khoản nợ phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và
anh Phạm Hữu V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm
mươi nghìn đồng ) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ ( Một trăm năm mươi
nghìn đồng ) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số
0006347 ngày 21/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án./.
Nguyễn Văn Bé Tư
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm