Quyết định số 34/2025/QĐST-DS ngày 16/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 34/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 34/2025/QĐST-DS ngày 16/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 34/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 34/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 16 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hạ Hải Hồ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Luyến – Bà Phan Thị Thắng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hvụ án dân sự thụ số: 173/2023/TLST-DS, ngày 12 tháng 7
năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1940; nơi trú: Thôn A, B,
tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện theo uỷ quyền của Nguyễn Thị H: Anh Trương Hoài V, sinh
năm 1989; nơi cư trú: Thôn L, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn A, xã B, tỉnh
Lâm Đồng.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1958; nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, tỉnh Lâm
Đồng.
Đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị Thu H1: Anh Trần N1, sinh năm
1981; nơi cư trú: Số E, đường C, thôn V, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1965; nơi trú: Ấp A, P, huyện L,
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (cũ).
- Bà Trương Thị M, sinh năm 1956; anh Nguyễn Ngọc L1, sinh năm 1979 và
chị Nguyễn Thị Huỳnh M1, sinh năm 1979; Cùng nơi trú: Thôn A, B, tỉnh
Lâm Đồng.
2
- Anh Nguyễn Ngọc N2, sinh năm 1983; nơi trú: Ấp A, B, huyện X,
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (cũ).
- Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1985; nơi trú: Thôn Đ, B, tỉnh
Lâm Đồng.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1987; nơi trú: Tổ E, ấp T, B,
thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Nguyễn Thị Yên B, sinh năm 1992; nơi trú: Tổ F, khu phố D, thị
trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (cũ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chia tài sản chung của hộ
gia đình ông Nguyễn D Nguyễn Thị H, chia di sản thừa kế theo pháp luật đối
với phần di sản của ông Nguyễn D để lại trong khối tài sản chung, cụ thể:
- Phân chia cho Nguyễn Thị H được sử dụng phần diện tích 317,6m
2
đất
ONT + HNK (trong đó 162m
2
đất ONT 155,6m
2
đất HNK) thuộc một phần
diện tích của thửa đất số 426, tờ bản đồ số 8, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
C887927, cấp ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn D (nay vị trí từ mốc 14-15-3-4-
5-14, tổng chiều ngang mặt tiền đường tông 12,13m thuộc một phần thửa
đất số 95, tờ bản đồ số 138, phiếu đo đạc chính thửa đất do Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu vực T thực hiện ngày 21/8/2025); trên đất căn nhà
xây cấp 4, các công trình xây dựng khác cây trồng tại thôn A, xã B, tỉnh Lâm
Đồng;
- Phân chia cho Nguyễn Thị H được quyền sử dụng thửa đất lúa số 168,
169, cùng tờ bản đồ số 5, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C887927, cấp
ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn D (nay thửa đất số 631 diện tích 344,5m
2
thửa 632 diện tích 1.088,1m
2
, cùng tờ bản đồ số 116, mảnh chính lý thửa đất do Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực T thực hiện ngày 10/5/2024) và các thửa
đất lúa số 305, 307, 172, cùng tờ bản đồ số 5, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số C887927, cấp ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn D (nay là thửa đất số 634 diện
tích 6.060m
2
, tờ bản đồ số 116, mảnh chính thửa đất do Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai khu vực T thực hiện ngày 10/5/2024);
- Phân chia cho Trương Thị M cùng các người con của bà M với ông
Nguyễn Ngọc T2anh Nguyễn Ngọc N, anh Nguyễn Ngọc L1, anh Nguyễn Ngọc
N2, chị Nguyễn Thị Ngọc T, chị Nguyễn Thị Ngọc T1 chị Nguyễn Thị Yên B
được sử dụng phần diện tích 142,3m
2
đất ONT + HNK (trong đó 73m
2
đất ONT
69,3m
2
đất HNK) vị trí từ mốc 1-2-3-15-1, tổng chiều ngang mặt tiền
đường tông 5,31m phần diện tích 127,4m
2
đất ONT + HNK (trong đó
65m
2
đất ONT 62,4m
2
đất HNK) vị trí từ mốc 5-6-7-13-14-5, tổng chiều
ngang mặt tiền đường tông 4,85m; đều thuộc một phần diện tích của thửa đất
số 426, tờ bản đồ số 8, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C887927, cấp ngày
3
06/6/1995 mang tên Nguyễn D (nay một phần thửa đất số 95, tờ bản đồ số 138,
phiếu đo đạc chính lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực T
thực hiện ngày 21/8/2025) tại thôn A, xã B, tỉnh Lâm Đồng;
- Phân chia cho Trương Thị M cùng các người con của bà M với ông
Nguyễn Ngọc T2anh Nguyễn Ngọc N, anh Nguyễn Ngọc L1, anh Nguyễn Ngọc
N2, chị Nguyễn Thị Ngọc T, chị Nguyễn Thị Ngọc T1 chị Nguyễn Thị Yên B
được sdụng thửa đất lúa số 304, tờ bản đsố 5, giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số C887927, cấp ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn D (nay là diện tích
1.012,4m
2
thuộc thửa đất số 633, tờ bản đồ số 116, mảnh chính thửa đất do Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực T thực hiện ngày 10/5/2024);
Phần tài sản chung của anh Nguyễn Ngọc N được phân chia thì anh N đồng ý
giao quyền sử dụng lại cho Trương Thị M, anh Nguyễn Ngọc L1, anh Nguyễn
Ngọc N2, chị Nguyễn Thị Ngọc T, chị Nguyễn Thị Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị
Yên B.
- Phân chia cho Nguyễn Thị Thu H1 Nguyễn Thị Thu L được sử
dụng phần diện tích 490,3m
2
đất HNK thuộc thửa đất số 430, tờ bản đồ số 8, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số C887927, cấp ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn
D (nay vị trí tmốc 7-8-9-10-11-12-7, thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 138,
phiếu đo đạc chính lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực T
thực hiện ngày 21/8/2025) tại thôn A, xã B, tỉnh Lâm Đồng;
- Phân chia cho Nguyễn Thị Thu H1 Nguyễn Thị Thu L được sử
dụng thửa đất lúa số 171, tờ bản đồ số 5, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
C887927, cấp ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn D (nay diện tích 1.696,9m
2
thuộc thửa đất số 482, tờ bản đồ số 116, mảnh chính thửa đất do Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai khu vực T thực hiện ngày 10/5/2024);
- Nguyễn Thị H được phân chia sử dụng diện tích nhiều hơn nhưng
không cần phải hoàn trả phần chênh lệch giá trị tài sản chung cho Nguyễn Thị
Thu H1, Nguyễn Thị Thu L, Trương Thị M, anh Nguyễn Ngọc N, anh
Nguyễn Ngọc L1, anh Nguyễn Ngọc N2, chị Nguyễn Thị Ngọc T, chị Nguyễn Thị
Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị Yên B.
- Nguyễn Thị H nghĩa vụ phải giao giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số C887927, cấp ngày 06/6/1995 mang tên Nguyễn D phối hợp cùng
Nguyễn Thị Thu H1, Nguyễn Thị Thu L, bà Trương Thị M, anh Nguyễn Ngọc
N, anh Nguyễn Ngọc L1, anh Nguyễn Ngọc N2, chị Nguyễn Thị Ngọc T, chị
Nguyễn Thị Ngọc T1, chị Nguyễn Thị Yên B liên hệ với các quan chuyên môn
để tiến hành làm các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, cập nhật biến động sang
tên đối với diện tích đất phân chia nêu trên theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí:
4
- Miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị
Thu H1, bà Nguyễn Thị Thu L và bà Trương Thị M.
- Anh Nguyễn Ngọc N, anh Nguyễn Ngọc L1, anh Nguyễn Ngọc N2, chị
Nguyễn Thị Ngọc T, chị Nguyễn Thị Ngọc T1, chị Nguyễn Thị Yên B đồng ý nộp
án phí dân sự thẩm. Anh N, anh L1, chị N2, chị T, chị T1 chị B phải liên đới
nộp 22.058.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 16 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS KV 16-Lâm Đồng;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hạ Hải Hồ
Tải về
Quyết định số 34/2025/QĐST-DS Quyết định số 34/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 34/2025/QĐST-DS Quyết định số 34/2025/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất