Quyết định số 34/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/04/2022 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 34/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 34/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 34/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/04/2022 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp) |
| Số hiệu: | 34/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

CT
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH Đ
Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Cao Lãnh, ngày 04 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2022/TB-TA, ngày 08
tháng 3 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngưi yêu cầu:
1. Anh Phạm Văn K, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Số 531, tổ 11, ấp MH, xã M, huyện C, tỉnh A.
2. Chị Phan Thị Trúc M, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Số nhà 711, đường Nguyễn Hữu Kiến, tổ 22, ấp HL, xã H, thành
phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn K và chị Phan Thị Trúc M thống
nhất thuận tình ly hôn.
2
Về con chung: Anh Phạm Văn K và chị Phan Thị Trúc M thống nhất vợ
chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Phạm
Hoàng Gia H, sinh ngày 08/10/2019 cho chị M nuôi, giao con chung tên Phạm
Hoàng Bảo Q, sinh ngày 12/7/2021 cho anh K nuôi, hiện Gia H đang sống với
chị M, Bảo Q đang sống với anh K.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Văn K và
chị Phan Thị Trúc M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn K và chị Phan Thị Trúc M tự
nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng
lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0005465 ngày 01/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh
Đ. Như vậy, anh Phạm Văn K và chị Phan Thị Trúc M đã nộp xong lệ phí Tòa
án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TPCL;
- Chi cục THADS TPCL;
- TAND tỉnh ĐT;
- UBND xã H, TPCL (số 99/CNKH,
ngày 14/10/2019);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Cẩm Trinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm