Quyết định số 332/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/07/2022 của TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 332/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 332/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 332/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/07/2022 của TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Quận 4 (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 332/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Hồng Gấm- Lê Công Toại |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________ _____________________________________________________
Số: 332/2022/QĐST-HNGĐ Quận 4, ngày 27 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có
hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2022/TLST – HNGĐ
ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1981
HKTT: 26 Quốc Lộ 50, Tân M, Mỹ Lệ Cần Đ, Long An
2. Ông Lê Công T, sinh năm 1984
HKTT: 165/102C Tôn Thất T, Phường 15, Quận X, TP.Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
19 tháng 7 năm 2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Lê Công T sống
chung và tự nguyện kết hôn vào năm 2007, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số
83-KH ngày 02/10/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận X, Thành phố
Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, đến năm 2012 thì phát sinh mâu
thuẫn, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống tẻ nhạt, nguyên nhân là do khác quan
điểm sống, cách nhìn nhận cuộc sống, ly thân từ tháng 01/2019 đến nay, nên ông
bà yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Lê Công T xác nhận
ông, bà có 02(hai) con chung: trẻ Lê Nguyễn Hạnh V, sinh ngày 01/01/2009
(chưa thành niên), trẻ Lê Nguyễn Minh V, sinh ngày 16/01/2013 (chưa thành
2
niên). Ông bà thống nhất giao hai trẻ cho mẹ là bà Nguyễn Thị Hồng G trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Hồng
G và ông Lê Công T xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung
về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: bà Nguyễn Thị Hồng G tự nguyện chịu toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công
nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Lê Công T
thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83-KH ngày 02/10/2007
tại Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Lê Công T xác nhận
ông, bà có 02(hai) con chung: Trẻ Lê Nguyễn Hạnh V, sinh ngày 01/01/2009
(Chưa thành niên), trẻ Lê Nguyễn Minh V, sinh ngày 16/01/2013 (chưa thành
niên). Ông bà thống nhất giao hai trẻ cho mẹ là bà Nguyễn Thị Hồng G trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
quyền cản trở; nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Hồng
G và ông Lê Công T xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung
về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn ) đồng, bà Nguyễn Thị Hồng G tự nguyện chịu. Được cấn trừ vào số
tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà bà G đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo
Biên lai thu số AA/2021/0008848 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân
sự Quận 4, bà G đã đóng đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành
án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
- Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Thị Bảo Trân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm