Quyết định số 33/2026/QĐST-DS ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 33/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 33/2026/QĐST-DS ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 33/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng khởi kiện anh Đ có trách nhiệm trả nợ vay
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33/2026/QĐST-DS Cà Mau, ngày 03 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ số: 416/2025/TLST-DS, ngày 02/12/2025 về việc Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữac đương s
không vi phạm điều cấm của luật kng trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Số 198, T, phường H, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mã Kim K Nhân viên Ngân hàng
- Bị đơn:
+ Ông Lâm Hoàng Đ, sinh năm 1990
+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Số 6/94, ấp B, phường V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lâm Quốc T, sinh năm 1971
2. Bà Lâm Thị M, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Số 6/94, ấp B, phường V, tỉnh Cà Mau.
2. S thoả thuận của các đương sự như sau:
2
2.1. Buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng A tổng số tiền 290.796.514 đồng. Trong đó nợ gốc: 264.194.640 đồng; lãi
trong hạn: 25.519.452 đồng; lãi quá hạn 1.082.422 đồng, tính đến ngày
22/02/2026).
Kể từ ngày 23/02/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi quá hạn của stiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất các bên đã
thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thoả thuận về việc đều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách
hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng này.
- Trường hợp anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N không khả năng
thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ thì đồng ý đNgân hàng phát mãi tài
sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số:
282/CVB.BLI.20, ngày 22/06/2026. Các tài sản thế chấp gồm : Phần đất có
diện tích 692.1m
2
, thuộc thửa 14, tờ bản đồ 02, giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 64468, cấp cho
ông Lâm Quốc T ngày 1/7/2016. Đất toạ lạc tại: Ấp B, V, thành phố Bạc
Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay Ấp B, phường V, tỉnh Mau). tài sản gắn liến
với đất là căn nhà cấp 4.
2.2. Buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N; ông Lâm Quốc T,
Lâm Thị M trách nhiệm giao tài sản thế chấp đã nêu mục 2.1 tại phần
Quyết định y để thực hiện nghĩa vụ phát mãi tài sản khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và chi phí tố tụng:
+ Ngân hàng A số tiền 3.634.919 đồng; anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn
Thị N phải chịu 3.634.919 đồng. Tuy nhiên, anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị
N tự nguyện nộp toàn bộ nên buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N phải
nộp án phí số tiền 7.269.838 đồng.
+ Ngân hàng A không phải chịu án phí, nên được nhận lại số tiền tạm ứng
án phí 7.300.000 đồng đã nộp đồng tại Biên lai s00073 ngày 01/12/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.
+ Chi p thẩm định tại chỗ: 1.000.000 đồng, anh Lâm Hoàng Đ, chị
Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, nên buộc anh Lâm Hoàng Đ, chị Nguyễn Thị N
có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng.
3
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh
không bị kng cáo, kng nghị theo thủ tc phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Thúy
Tải về
Quyết định số 33/2026/QĐST-DS Quyết định số 33/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 33/2026/QĐST-DS Quyết định số 33/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất