Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp về mua bán hàng hóa
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 03/2026/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 03/2026/QĐST-KDTM ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp về mua bán hàng hóa |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về mua bán hàng hóa |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 03/2026/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 12/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công ty A khởi kiện đòi tiền hàng hoá công ty B |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/2025/QĐST-KDTM Cà Mau, ngày 09 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 03/2026/TLST-KDTM, ngày 22 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty A
Địa chỉ: Số 586, đường 30/4, phường T, Thành phố Cần Thơ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ch, sinh năm 1960
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn C, sinh năm 1959
Địa chỉ: Số 01, Bis Đ, phường B, Thành phố Cần Thơ.
Căn cước công dân: 092059007384, cấp ngày 13/8/2021
- Bị đơn: Công ty B
Địa chỉ: Số 105, đường B, phường B, tỉnh Cà Mau
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Kim D – chức vụ Giám đốc.
Địa chỉ: Số 105, đường B, phường B, tỉnh Cà Mau
Căn cước công dân: 095762005983, cấp ngày 22/7/2022
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc Công ty B có trách nhiệm trả cho Công ty A tổng số tiền
586.517.960 đồng.
2
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong
khoản tiền trên đây, hàng tháng Công ty B còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch:
- Công ty A phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền
6.865.179 đồng và Công ty B phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số
tiền 6.865.179 đồng. Tuy nhiên, B tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên buộc Công
ty B phải chịu án phí số tiền 13.730.359 đồng.
- Công ty A không phải chịu án phí. Công ty A đã nộp tạm ứng án phí số
tiền 18.500.000 đồng tại Biên lai thu số 0000236 ngày 08/01/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.
2.3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh CM;
- VKSND tỉnh CM;
- THADS tỉnh CM;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm