Quyết định số 320/2022/QĐST-HN&GĐ ngày 30/11/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 320/2022/QĐST-HN&GĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 320/2022/QĐST-HN&GĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 320/2022/QĐST-HN&GĐ ngày 30/11/2022 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 320/2022/QĐST-HN&GĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/11/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thế Nhân và Võ Thị Ngọc Anh |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN N DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN Y Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 320/2022/QĐST-HN&GĐ Y, ngày 30 tháng 11 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 530/2022/TLST/HNGĐ, Ngày 14 tháng
11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế N- sinh năm 1984
Địa chỉ: xóm 2, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: chị Võ Thị Ngọc A - sinh năm 1991
Địa chỉ: xóm 2, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54,55; 81,82,83, 84 của Luật hôn n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22
tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị
Ngọc A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn n: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A thỏa thuận
thuận tình ly hôn
- Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A thống
nhất
có 2 con chung Nguyễn Ngọc Thanh T- sinh ngày 19/10/2017 và Nguyễn Thế B-
sinh ngày 23/3/2019. Anh chị thống nhất giao hai con chung cho anh Nguyễn Thế
N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị A không phải đóng góp
tiền cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu . Chị A có quyền đi lại thăm nom
chăm sóc con chung không ai được cản trở
Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha mẹ hoặc tổ chức cá n theo quy định tại
khoản 5 điều 84 luật hôn n gia đình năm 2014 tòa án có thể thay đổi người trực tiếp
nuôi dưỡng con
- Về tài sản: Anh Nguyễn Thế N và chị Võ Thị Ngọc A không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
-
-
Về án phí: Thỏa thuận anh Nguyễn Thế N phải chịu tiền án phí ly hôn sơ
thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012491 ngày 10
tháng 11 năm 2022 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Y. Còn trả lại cho anh
Nguyễn Thế N 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Chi cục THADS
- VKSND H. Y
- UBND xã B
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Dương Thị H
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm