Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 32/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Về hôn nhân |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 34/2026/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1977;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1973;
Cùng địa chỉ: Ấp Bào B, xã HM, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn H thống nhất thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn H thống nhất giao con tên
Phạm Thị Hồng T, sinh ngày 31/01/2009 và Phạm Văn B, sinh ngày 27/8/2015
cho chị Lê Thị B trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện
vọng của cháu T, B)

2
. Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị B không yêu cầu anh Phạm Văn H cấp dưỡng
nên không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm
quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn H thống nhất
không có nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị B và anh Phạm Văn H mỗi người phải chịu 75.000
đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Lê Thị B tự nguyện nộp thay cho anh
Phạm Văn H, nên chị B phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ
vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001289
ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Lê Thị
B số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 13 - Vĩnh Long;
- UBND xã Hiệp Mỹ;
- Phòng THADS khu vực 13 - Vĩnh Long;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Thạch Thia
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm