Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 04/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 04/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị C đề nghị ly hôn với anh T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC TUYÊN QUANG
Số: 04/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ ánn sự thụ lý số: 48/2025/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng
12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vương Thị C; sinhm: 2004;
Căn cước công dân số: 002304002344, cp ngày 16/5/2024, nơi cấp: Cục cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
i trú: Thôn S, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Sùng T; sinh năm: 2000;
Căn ớc công dân số: 002200006122, cp ngày: 28/6/2021; nơi cấp: Cục cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
i trú: Thôn S, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 ca Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 ca Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 6;
điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy
định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cm của lut, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị C và anh Sùng Mí
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị C và anh Sùng Mí T nhất trí thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vương Thị C anh Sùng T xác nhận 02 con
chung thống nhất anh Sùng T người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục 02 cháu là Sùng Xuân T; Giới tính: Nam; Sinh ngày 23/02/2021 và Sùng Thị
Đan Q; Giới tính: N; Sinh ngày 09/10/2022. Chị C trách nhiệm cấp dưỡng
nuôi cháu Sùng Thị Đan Q là 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng).
Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ theo tháng, đến ngày cuối cùng của tháng
chị C phải thanh toán xong cho anh T số tiền trên.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của B
luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom con, không ai
được cản trở. quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của luật
HN&GĐ.
- Về án phí: Chị Vương Thị C tnguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn
150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án pcấp dưỡng nuôi con
150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 22/12/2025 (biên lai số:
0001815). Xác nhận chị C đã nộp đủ.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Ti;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Cao Danh Nhân
Tải về
Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 04/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất