Quyết định số 32/2025/QĐST-DS ngày 05/03/2025 của TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 32/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 32/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 32/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 32/2025/QĐST-DS ngày 05/03/2025 của TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TP. Bến Tre (TAND tỉnh Bến Tre) |
Số hiệu: | 32/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 05/03/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP C1 tranh chấp hợp đồng tín dụng với Thái Văn Đ |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 32/2025/QĐST–DS
Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
398/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín
dụng”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 (V).
Địa chỉ: Số A T, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng Quản
trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng: Ông Nguyễn
Thanh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 – Chi nhánh B1.
Theo văn vản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024 của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần C1
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh T: Ông Trần Anh Tuấn
L, ông Phạm Thanh P, ông Trịnh Minh C, bà Du Đan T1. Địa chỉ: Số B Đại lộ Đ,
phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Theo văn vản ủy quyền số 1152/UQ-CNBT-
TCTH ngày 23/10/2024 Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 –Chi nhánh B1.
- Bị đơn: - Ông Thái Văn Đ, sinh năm 1970
- Bà Nguyễn Kim T2, sinh năm 1970
Cùng cư trú: Số E ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Ông Thái Văn Đ ủy quyền cho bà Nguyễn Kim T2 tham gia tố tụng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự:
2
Ông Thái Văn Đ và bà Nguyễn Kim T2 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 số tiền tính đến ngày 25/02/2025 tổng cộng là
4.502.791.577 (Bốn tỷ, năm trăm lẽ hai triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, năm
trăm bảy mươi bảy) đồng. Trong đó, nợ gốc là 4.192.035.992 đồng; tiền lãi
310.755.585 đồng.
Ông Thái Văn Đ và bà Nguyễn Kim T2 có trách nhiệm liên đới tiếp tục trả lãi,
phí, chi phí khác phát sinh kể từ ngày 26/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn
bộ khoản nợ theo quy định trong từng Hợp đồng tín dụng mà ông Thái Văn Đ, bà
Nguyễn Kim T2 đã ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật ông Thái Văn Đ và bà Nguyễn Kim
T2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh nêu trên thì Ngân
hàng Thương mại Cổ phần C1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê
biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ
cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 các tài sản bảo đảm thế chấp cụ thể như
sau:
Theo Hợp đồng thế chấp số 0054/2020/HĐBĐ/NHCT8009 ngày 12/3/2020 tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số: CU631886, số vào sổ cấp GCN: CS 07031 do Sở Tài nguyên và môi trường
tỉnh B cấp ngày 10/3/2020.
Theo Hợp đồng thế chấp số 0086/2021/HĐBĐ/NHCT8009 ngày 26/4/2021 tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số: BD 103153, số vào sổ cấp GCN: CS 08176 do Sở Tài nguyên và môi trường
tỉnh B cấp ngày 31/3/2021.
Theo Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số
0218/2021/HĐBĐ/NHCT8009 ngày 03/12/2021 tài sản thế chấp là phương tiện thủy
nội địa số 8396/ĐK (số đăng ký BTr-8416) do Sở giao thông vận tải tỉnh B cấp ngày
29/11/2021.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch (giảm 50%) là 112.000.000 đồng
+ (0,1% x 502.791.577 đồng) x 50% = 56.251.395 đồng.
Ông Thái Văn Đ và bà Nguyễn Kim T2 phải liên đới nộp là 28.125.695 (hai
mươi tám triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi lăm) đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 phải nộp 28.125.695 (hai mươi tám triệu,
một trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi lăm) đồng nhưng được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án phí là 56.153.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí
số 0005435 ngày 02/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh
Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho
3
Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 số tiền tạm ứng án phí là 28.027.305 (Hai mươi
tám triệu, không trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm lẽ năm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bến Tre:
- Đương sự;
- VKSND thành phố Bến Tre;
- Chi cục THADS thành phố Bến Tre;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Huỳnh Thị Phê
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm