Quyết định số 316/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 316/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 316/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 316/2017/QĐST-HNGĐ ngày 03/11/2017 của TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Ba Tri (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 316/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều H và anh Lê Văn S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE
Số: 316/2017/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ba Tri, ngày 03 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 455/2017/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: ấp A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1982;
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều H và anh Lê Văn S
(quan hệ hôn nhân được xác lập theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số
31/2008 ngày 14/4/2008 chấm dứt).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn S có quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lê Gia H,
sinh ngày 25/6/2008 (phù hợp với nguyện vọng của cháu H); chị Lê Thị Kiều H có
quyền trực tiếp nuôi con chung tên Lê Gia B, sinh ngày 12/5/2015 . Ghi nhận anh S, chị
H tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lê Văn S, chị Lê Thị Kiều H có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành: 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng), chị Lê Thị Kiều H tự nguyện nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền
số 0012320 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị H được
nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự
huyện B.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- VKSND huyện Ba Tri;
- UBND xã T (B, Bến Tre);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Duy Linh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm