Quyết định số 312/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 312/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 312/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 312/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 312/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ lý s: 208/2026/TLST-VHNGĐ ngày 28
tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thiện D, sinh ngày: 05/03/1992;
Căn ớc số: 079092012294 do Cục cảnh sát quản hành chính về trật tự hội
cấp ngày 12/01/2022;
Địa chỉ thường trú: Lầu 3, Căn số 1, Mặt tiền Đường Hoàng Diệu, H2, Chung
Hoàng Diệu, khu phố 1, phường K, Thành phố H; Nơi hiện tại: số 314/77/17A Âu
Dương Lân, phường Chánh H, Thành phố H.
2. Trần Thị Q, sinh ngày: 15/09/1992;
Căn ớc số: 042192000476 do Cục cảnh sát quản hành chính về trật tự hội
cấp ngày 17/06/2022;
Địa chỉ thường trú: số 129F/123/144C Bến Vân Đồn, khu phố 8, phường K, Thành
phố H; Nơi ở hiện tại: số 314/77/17A Âu Dương Lân, phường Chánh H, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc ông Nguyễn Thiện D Trần Thị Q thỏa thuận về việc thuận tình ly
hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại biên bản hòa giải thành
ngày 04/02/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 10 Thành phố Hồ Chí Minh hoàn toàn
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
2
[2] Ngày 04/02/2026, ông Nguyễn Thiện D Trần Thị Q lập đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia
tài sản khi ly hôn;
[3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày
04/02/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 10 Thành phố Hồ Chí Minh, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Thiện D Trần Thị Q thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 66 do Ủy ban nhân dân phường 8, quận 4, Thành phố H
Chí Minh (nay Ủy ban nhân dân phường Khánh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp
ngày 25/06/2019 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thiện D và bà Trần Thị Q xác định không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thiện D Trần Thị Q xác định không ,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Nguyễn Thiện D Trần Thị
Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thiện D Trần Thị Q cùng chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn, được trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền
tạm ng lệ phí số 0005413 ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành
phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thiện D và bà Trần Thị Q đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 10 – Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Ủy ban nhân dân phường Khánh
Hội, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN
Trương Văn Hải

Tải về
Quyết định số 312/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 312/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 312/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 312/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất