Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 31/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 31/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ o biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
264/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025;
Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 5 Điều 27
của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị Th, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Khu Lục C, xã Kim B, tỉnh Phú Th
- Người đại diện theo ủy quyền:
+ Chị: Nguyễn Thị Bảo V, sinh năm 1999
Nơi cư trú: Thôn Tích G 3, xã Phúc Th, thành phố Hà Nội
+ Anh: Vũ Nhật M, sinh năm 2002
Nơi cư trú: Đường đỏ 1, phường Phù Liễn, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1968
Nơi cư trú: Khu Lục C, xã Kim B, tỉnh Phú Th.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh: Bùi Văn Th, sinh năm 1989
+ Bà: Bùi Thị S, sinh năm 1961
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
Số: 31/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 27 tháng 01 năm 2026
2
Đều cư trú tại: Khu Lục C, xã Kim B, tỉnh Phú Thọ.
+ Anh: Bùi Ngọc Q, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Xóm B, xã Nật S, tỉnh Phú Thọ.
+ Chị: Bùi Thị Th, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Đường Thành Thái, phường Diên H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền chị Bùi Thị Th và anh i Văn Th:
+ Chị: Nguyễn Thị Bảo V, sinh năm 1999
Nơi cư trú: Thôn Tích G 3, xã Phúc Th, thành phố Hà Nội.
+ Anh: Vũ Nhật M, sinh năm 2002
Nơi cư trú: Đường 1, phường Phù L, thành phố Hải Phòng.
+ Chị: Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Khu dân cư Trần Hưng Đ, phường Chu Văn A, TP Hải Phòng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Văn L và bà Trương Thị Th xác nhận tài sản chung gồm :
+ Thửa đất số 5
A
; tờ bản đồ số 08; diện tích 320m
2
, địa chỉ: Khu Lc C,
Kim B, tỉnh Phú Thọ (Theo bản đồ địa chính đo đạc năm 2017, thửa đất này được xác
định lại là thửa đất số 485, tờ bản đồ số 56, diện tích 670,8m
2
).
+ 01 nhà xây mái bằng diện tích 120m
2
, bếp và công trình phụ khép kín.
- Trương Thị Th, ông Bùi Văn L cùng các con Bùi Văn Th, Bùi Thị Th thỏa
thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:
+ Ông Bùi n L được quyền sdụng thửa đất 599 diện tích 163,5m
2
, trong
đó đất 80m
2
, đất trồng cây lâu năm 83,5m
2
, diện tích nằm trong quy hoạch
hành lang giao thông là 13,5m
2
.
+ Trương Thị Th, chị Bùi Thị Th, anh Bùi Văn Th được quyền sdụng
thửa đất 600 diện tích 463,4 m
2
, trong đó đất 213 m
2
, đất trồng cây lâu năm
250,4 m
2
, diện tích nằm trong quy hoạch hành lang giao thông 13,5 m
2
sở hữu
01 nhà xây mái bằng diện tích 120m
2
, bếp và công trình phụ khép kín.
Vtrí, ranh giới tứ cận các thửa đất như trích đo bản đồ địa chính số 1 -
2026 của Chi nhánh văn phòng đăng đất đai Kim Bôi ngày 20/01/2026, được ban
hành kèm theo Quyết định công nhận sthỏa thuận của các đương sự và phần
không tách rời của quyết định.
- Ông Bùi Văn L, Trương Thị Th, chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Th
quyền liên hệ với quan nhà nước thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký biến
động, sang tên quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
các thửa đất đã được phân chia theo quy định của pháp luật.
3
- Kiến nghị UBND Kim Bôi, tỉnh Phú Thọ thu hồi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất sổ R 968772 đã cấp cho hộ ông Bùi Văn L, vào số cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 00214 QSDĐ ngày 19/12/2001.
3. Về án phí: Trương Thị Th và ông Bùi Văn L tự thỏa thuận phân chia tài
sản chung của vợ chồng yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa
án tiến hành hòa giải nên không phải chịu án phí chia tài sản chung.
Trả lại cho bà Trương Thị Th số tiền tạm ứng án phí 7.500.000đ (bảy triệu năm
trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: 0004788 ngày 04/11/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Phú Thọ.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 13 - Phú Thọ;
- THA dân sự tỉnh Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Kiều Quang Dự
Tải về
Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất