Quyết định số 303/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2020 của TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 303/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 303/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 303/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2020 của TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Ninh Kiều (TAND TP. Cần Thơ) |
| Số hiệu: | 303/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 664/2020/TLST -
HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
1. Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1986
ĐKTT: 378/11, KV7, phường A, quận N, thành phố C.
Nơi ở hiệ nay: Ấp 6A, xã M, huyệnT, tỉnh V.
2. Ông Dương Bạch H, sinh năm 1978
Địa chỉ: 378/11, KV7, phường A, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa
giải đoàn tụ không thành.
[2] Về con chung: Ông H và bà H có 02 con chung tên Dương Thế V; sinh ngày
20/06/2005 và Dương Nguyễn Hoàng Q; sinh ngày 09/02/2014, ông H và bà H thống
nhất giao cháu Thế V và cháu Hoàng Q cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông
Hồ, bà H thống nhất thỏa thuận việc ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông H không ai có quyền
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 303/2020/QĐCNSTT-VHN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
N, ngày 24 tháng 12 năm 2020
2
ngăn cản.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà H thống nhất không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh
chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Dương Bạch H và bà Nguyễn Thị Bé H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà H có 02 con chung tên Dương Thế V; sinh ngày
20/06/2005 và Dương Nguyễn Hoàng Q; sinh ngày 09/02/2014, ông H và bà H thống
nhất giao cháu Thế V và cháu Hoàng Q cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Hồ, bà H thống nhất thỏa thuận việc ông H không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông H không ai
có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Thế V và cháu Hoàng Q các bên có
quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà H thống nhất không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh
chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông H, bà H mỗi người phải chịu
150.000 đồng, bà H tự nguyện nộp thay cho ông H 150.000 đồng. Bà H đã tạm ứng lệ
phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 003298 ngày 17/11/2018, chuyển 300.000 đồng
thành lệ phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân QN;
- Nơi tiến hành ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
ĐỖ THỊ DIỄM TRANG
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm