Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 30/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 30/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hon
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 VĨNH LONG Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Số: 30/2026/QĐST - HNGĐ V, ngày 20 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 04/2026/TLST/HNGĐ ngày 06
tháng 01 năm 2026.
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 26/02/2003.
Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Anh T1, sinh ngày 12/11/2000.
Địa chỉ: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01
năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T chị Lê Thị Anh
T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 16/10/2022 cho chị
Thị Anh T1 tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Văn T tự nguyện
cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi
con được tính kể từ ngày 21/01/2026 cho đến khi cháu Minh K đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung,
không ai được cản trở.
2
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh Nguyễn Văn T và chị
Thị Anh T1 thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Án phí sơ thẩm:
+ Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án pnên anh Nguyễn Văn T
phải nộp 150.000đ (Một trămm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia
đình 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng
được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ng án phí theo biên
lai thu số 0000210 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh
Long. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ không phải nộp thêm.
+ Chị Lê Thị Anh T1 không phải nộp án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- UBND Trà Ôn;
- Các đương sự;
- Lưu. Phạm Thị Lanh
Tải về
Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất