Quyết định số 30/2019/QĐ ngày 19/09/2019 của TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 30/2019/QĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 30/2019/QĐ ngày 19/09/2019 của TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cẩm Mỹ (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 30/2019/QĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chi T1, anh T2 thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CẨM MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ Cẩm Mỹ, ngày 19 tháng 9 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lphí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc hôn nhân gia đình thụ số 315/2019/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, vviệc: “yêu cầu ng nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm
1997; địa chỉ: tổ 3, ấp 3, xã SR, huyện CM, tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Châu Viết T2, sinh năm 1996;
địa chỉ: tổ 5, ấp 9, xã XT, huyện CM, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh T2, chị T1 đều thừa nhận: hai bên tự nguyện tiến đến hôn nhân có
đăng ký kết hôn tại UBND XT o năm 2018. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả
hai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc mâu thuẫn liên tục xảy
ra do quan niệm sống khác nhau, gia đình hai bên đã hòa giải nhưng vợ chồng
không hàn gắng được. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất ly hôn.
[2] Về con chung: vợ chồng 01 con chung Nguyễn Ngọc T3, sinh ngày
22/5/2019. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Ngọc T3 cho chị T1 trực tiếp
nuôi dưỡng; anh T2 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng.
[3] Về tài sản chung: các đương sự khai không có.
[4] Về nchung: các đương sự khai không và cũng không ai yêu cầu giải
quyết.
[5] Về lệ phí: anh T2 chị T1 phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân
sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Viết
T2 và chị Nguyễn Thị Thu T1.
- Về con chung: giao Nguyễn Ngọc T3, sinh ngày 22/5/2019 cho chị T1 trực
tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Anh Châu Viết T2 cấp dưỡng nuôi con chung mi tháng 3.000.000 (Ba
triu) đồng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chm dứt theo Điều 118 Lut hôn
nhân và gia đình.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy đnh tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015,
tr trường hp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, anh T2 đưc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dc con chung
không ai được ngăn cản. Khi cn thiết anh T2, ch T1 đưc quyn yêu cầu thay đổi
ngưi trc tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: các đương sự khai không có nên không xem xét.
-Về nợ chung: các đương s khai không cũng không ai yêu cầu nên
không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Thu T1 anh Châu Viết T2 phải chịu
300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc n sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí dân sự thẩm mà anh T2, chị T1 đã nộp theo biên lai số 0001521 ngày
06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM; chị T1 anh T2
đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nôi nhaän:
- VKSND huyện CM;
- THA DS huyện CM;
- UBND xã XT (196/2018)
- Các đương sự;
- Löu HS.
THẨM PHÁN
Trƣơng Thị Thùy Trang
Tải về
Quyết định số 30/2019/QĐ Quyết định số 30/2019/QĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất