Quyết định số 263/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2022 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 263/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 263/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 263/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2022 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Sơn (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
| Số hiệu: | 263/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Văn M ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 263/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 282/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12
năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Tổ A, phường ML, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn T, xã MB, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng
Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Tuấn C, sinh ngày 25/10/2010 cho
anh Hoàng Văn M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Giao con chung là cháu Hoàng Đức A, sinh ngày 05/4/2017 cho chị Nguyễn Thị Thu H
là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị H và anh M đều
không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc
con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà, đất chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Văn M
đều xác nhận, anh chị tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hoàng Văn M đều xác nhận
anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu án phí
dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004348 ngày 12 tháng 12 năm
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; Chị H được hoàn trả tiền tạm ứng
án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Hoàng Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn;
- UBND xã MB nơi ĐKKH;
- Hồ sơ vụ án. Nguyễn Xuân Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm