Quyết định số 260/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022 của TAND huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 260/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 260/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 260/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022 của TAND huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Trọng (TAND tỉnh Lâm Đồng) |
| Số hiệu: | 260/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/11/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Xuân H yêu cầu ly hôn bà Trần Thị Thu T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 260/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đức Trọng, ngày 30 tháng 11 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 489/2022/TLST-HNGĐ
ngày 31 tháng 10 năm 2022, về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1982; Trú tại: Số A, thôn K,
xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1994; Trú tại: Số A, thôn K, xã N,
huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, Điều 81, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22
tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là
tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân H, bà Trần Thị Thu
T đều có yêu cầu thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân H và bà Trần
Thị Thu T .

2.2 Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao bà Trần Thị Thu T trực tiếp
nuôi con chung Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 10/01/2014 cho đến ngày thành niên.
Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Xuân H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con
chung Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 10/01/2014 với mức 2.000.000đ/tháng, kể từ
tháng 11 năm 2022 cho đến ngày co thành niên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án,bên phải
thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền
thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực
hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân H nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000
đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và
150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo luật định; được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0008252
ngày 21.10 .2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đức Trọng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THA dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh;
- VKS huyện ĐT;
- Thi hành án huyện ĐT;
- UBND xã N;
- Đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Phạm Yến Như
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm