Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2024 của TAND tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 26/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2024 của TAND tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Thái Bình |
| Số hiệu: | 26/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/10/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị H - Bùi Văn Đ ly hôn, con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Bình, ngày 10 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10
năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Địa chỉ hiện nay: Số 6, ngách 11, ngõ 249, đường T, phường P, khu T, thành
phố Đ, Đài Loan.
2. Bị đơn: Bùi Văn Đ, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn K, xã N, huyện V, tỉnh
Thái Bình.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày
02 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2024 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Bùi Trúc X, sinh ngày 25/12/2007 cho chị
Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong thời gian chị H lao động tại Đài
Loan, chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ đều thống nhất về việc uỷ quyền cho ông
Trần Văn N, sinh năm 1949 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1950, cư trú tại đội 3,
Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Thái Bình (là bố mẹ đẻ chị H) chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Trần Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung. Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm. Chuyển 150.000 đồng trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trần Thị
H đã nộp theo biên lai số 0000268 ngày 02/10/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh
Thái Bình sang thi hành án phí cho chị Trần Thị H, trả lại chị Trần Thị H 150.000
đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Đương sự;
- UBND xã N;
- Lưu hồ sơ vụ án.
- Lưu hành chính tư pháp.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm