Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2023 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 26/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/02/2023 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Lộc (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 26/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/02/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh C xin ly hôn chị T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LC
TNH THA THIÊN HU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - T do - Hnh phúc
Số: 26/2023/QĐST-HNGĐ
Phú Lộc, ngày 22 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY N
VÀ SỰ THOTHUN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂNN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Ttụng
dân sự;
Căn co Điu 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut Hôn nn gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn L, H, huyện T,
tỉnh Phú Yên.
+ Chị Lê Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C chị Thị T tự nguyện
đăng kết hôn tại y ban nhân dân L, huyện P tỉnh Thừa Thiên Huế vào
ngày 25 tháng 8 năm 2020. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh C chị T
hợp pháp. Quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường
xuyên cải vả, không sự tin tưởng lẫn nhau, không tiếng nói chung. Hai gia
đình đã nhiều lần hòa giải nhưng vẫn không giải quyết được mâu thun. Anh C,
chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống
với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành
hòa giải nhưng anh C chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn, không đồng ý
đoàn tụ vợ chồng.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh C và chị T đã trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn C chị Lê Thị T.
[2] V con chung: Anh C chT 01 (một) con chung Nguyn Lê Kim
T2, sinh ngày 21/10/2019. Anh C và chị T thống nht giao cu T2 cho chT chăm
c, nuôing cho đến khi đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thun này không trái pháp
luật n cần chp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh C và chị T thoả thuận anh C không cấp
dưỡng nuôi con chung.
2
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C chị Thị T thuận tình ly
hôn.
- Về việc nuôi con: Giao cháu Nguyễn Kim T2, sinh ngày 21/10/2019
cho chị Lê Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định
pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về tài sản chung nghĩa vvề tài sản: Anh Nguyễn Văn C chị
Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
- Anh Nguyễn Văn C chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số
AA/2021/0004257 ngày 02/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Văn C đã nộp đủ.
- Chị Thị T chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số
AA/2021/0004258 ngày 02/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Lê Thị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi nh án n sự thì người được thi nh án n sự, ngưi phải thi nh án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
Điều 9 Luật thi nh án dân sự; thời hiu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Lut thinh án n sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- VKSND huyện Phú Lộc;
- Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
- UBND xã L;
(Đăng ký ngày 25/8/2020);
- Các đương sự;
- Lưu HS, lưu án văn.
THẨM PHÁN
Trần Thị Phương Thảo
Tải về
Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 26/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất