Quyết định số 25/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2020 của TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 25/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 25/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2020 của TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Vinh (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 25/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/01/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị S xin ly hôn anh Nguyễn Viết T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Pc
Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ Vinh, ngày 22 tháng 01 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 621/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng
12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1976
Nơi ĐKNKTT: Căn hộ 134, chung cư N, khối T, phường D, thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Viết T, sinh năm 1976
Nơi ĐKNKTT: Căn hộ 134, chung cư N, khối T, phường D, thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân
và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông
Nguyễn Viết T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Viết T thống nhất có
02 con chung tên là Nguyễn Viết P, sinh ngày 27/12/2000 và Nguyễn Viết H,
sinh ngày 15/10/2011. Nay ly hôn, bà S và ông T thỏa thuận giao con chung
Nguyễn Viết H cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Ông T cấp dưỡng

nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 02/2020
cho đến khi con chung Nguyễn Viết H đủ tuổi trưởng thành.
Đối với con chung Nguyễn Viết P đã đủ tuổi trưởng thành, ở với ai tùy
thuộc vào quyết định của con.
Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
không ai được cản trở.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Nguyễn Thị S có
đơn yêu cầu thi hành án số tiền cấp dưỡng nêu trên, nếu ông Nguyễn Viết T
không thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi quy định tại Điều 357, Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự,
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Về tài sản chung: Bà S, ông T thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu toà
án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi
ngàn đồng) án phí LHST và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí
cấp dưỡng nuôi con chung thay cho ông T mà bà S đã nộp tiền tạm ứng án phí
tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0002364 ngày
04/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Hoa
Nơi nhận:
- Các đương sự
- VKS cùng cấp
- THA cùng cấp
- Toà án tỉnh.
- UBND thị trấn Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
(ĐKKH ngày 24/11/1998)
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm