Quyết định số 24/2025/DS-GĐT ngày 13/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 24/2025/DS-GĐT

Tên Quyết định: Quyết định số 24/2025/DS-GĐT ngày 13/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Giám đốc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 24/2025/DS-GĐT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quyết định giám đốc thẩm
Số: 24/2025/DS-GĐT
Ngày: 13-6-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
Vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ỦY BAN THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Với Hội đồng xét xử giám đốc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tào
Các Thẩm phán: ông Đặng Kim Nhân và ông Nguyễn Tấn Long
- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Thu Ba - Thẩm tra viên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
ông Đoàn Ngọc Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ án dân sự:“Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyn Th Đ; địa ch trú: C N, phường H, thành ph
P, tnh Gia Lai.
2. B đơn: ông Nguyn Trung T; đa ch trú: 9 đường Đ, tổ D, phường
I, thành ph P, tnh Gia Lai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện đề ngày 10-10-2022 quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ trình bày:
ông Nguyễn Trung T quen biết nhau nên ông T thường vay tiền của
để buôn bán cà phê, làm xưởng gỗ và dịch vụ đáo hạn Ngân hàng. Sau khi tính
toán lại, ông T còn nợ bà các khoản nợ sau:
Ngày 21-10-2015, ông T vay 300.000.000 đồng;
Ngày 26-10-2015, ông T vay 400.000.000 đồng;
Ngày 29-4-2016, ông T vay 230.000.000 đồng;
Các giấy mượn tiền nêu trên đều chữ và chữ viết của ông T. Các khoản
nợ này, mặc các bên không thỏa thuận thời hạn trả nợ và không thỏa thuận lãi
2
suất, nhưng ông T và bà thỏa thuận miệng là sau một tháng sẽ trả tiền gốc, đối với
tiền lãi hai bên thỏa thuận 3%/tháng;
Ngày 12-6-2017, ông T vay 1.500.000.000 đồng. Tại giấy vay tiền thể hiện
thời hạn trả nợ 12 ngày, lãi suất hai bên tự thỏa thuận. Khi vay, ông T thế chấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q152192 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp
ngày 15-12-1999;
Ngày 27-10-2017, ông T vay 400.000.000 đồng, lãi suất hai bên tự thỏa
thuận miệng 3%/tháng;
Ngày 18-11-2018, ông T vay 1.000.000.000 đồng. Tại giấy vay tiền không
thể hiện thời hạn trả nợ, chỉ thể hiện lãi suất tự thỏa thuận, nhưng các bên thỏa thuận
miệng một tháng trả tiền gốc, tiền lãi theo thỏa thuận 3%/tháng.
đã nhiều lần yêu cầu ông T trả các khoản nợ nêu trên nhưng ông T vẫn
không thanh toán. Vì vậy, bà khởi kiện yêu cầu Toà án buộc ông T phải trả cho bà
tổng tiền nợ gốc 3.830.000.000 đồng tiền lãi từ khi vay đến ngày khởi kiện với
mức lãi suất 20%/năm, tương đương với 1,66%/tháng, tổng số tiền lãi
4.026.006.000 đồng.
Tại phiên tòa, Đ thay đổi yêu cầu đối với tiền lãi, chỉ yêu cầu tính lãi từ
thời điểm vay đến ngày xét xử đối với các giấy vay ngày 26-10-2015, ngày 21-10-
2015 và ngày 29-4-2016 với mức lãi suất 9%/năm; đối với các giấy vay ngày 12-6-
2017, ngày 27-10-2017 ngày 18-11-2018 tính lãi suất với mức 20%/năm; tổng
số tiền lãi ông T phải trả là 4.206.314.658 đồng.
* Bị đơn ông Nguyễn Trung T trình bày:
Ông và Đ quan hệ thông gia với nhau. Ông biết bà Đ hay cho vay tiền
nên ông thường vay tiền với lãi suất cao của Đ để làm dịch vụ đáo hạn Ngân
hàng, kinh doanh nông sản. Hiện ông chỉ còn nợ Đ 282.000.000 đồng tiền nợ
gốc. Đây là cách tính của bà Đ, sau khi tính xong thì ghi ra sổ và photocopy gửi cho
ông. Cụ thể:
- Nội dung trang tài liệu hiệu (1) đầu trang thể hiện các khoản vay
300.000.000 đồng ngày 21-10-2015, khoản vay 400.000.000 đồng ngày 26-10-
2015, khoản vay 230.000.000 đồng ngày 29-4-2016; tổng cộng tiền nợ
1.528.000.000 đồng, ông đã trả 310.000.000 đồng, cuối trang có chữ viết và ch
của bà Đ xác nhận, chuyển sang trang có ký hiệu (2) ở đầu trang thể hiện làm tròn
đến ngày 01-01-2017, ông còn nợ 1.200.000.000 đồng; khoản tiền 1.200.000.000
đồng này, Định T1 lãi mỗi tháng 72.000.000 đồng, lãi trong 12 tháng là
864.000.000 đồng.
Nội dung trang có ký hiệu (3) ở đầu trang:
mục (1): Từ ngày 01-01-2017, ông còn nợ 1.200.000.000 đồng, tiền lãi
của số tiền này trong 30 ngày 72.000.000 đồng, tiền lãi trong 12 tháng
3
864.000.000 đồng, ông đã đưa 200.000.000 đồng còn nợ lại 664.000.000 đồng
tiền lãi.
mục (2): Từ ngày 01-01-2018, ông còn nợ 1.200.000.000 đồng cộng với
số tiền lãi 664.000.000 đồng ở trên là 1.864.000.000 đồng; bà Định tính tiền lãi của
số tiền 1.864.000.000 đồng trong một năm 1.342.000.000 đồng; tổng cộng năm
2018, ông đã đưa 800.000.000 đồng, còn nợ lại 542.000.000 đồng.
Nội dung trang hiệu (4) đầu trang thể hiện tổng cộng gốc còn n
năm 2018 1.864.000.000 đồng, lãi còn nợ năm 2018 542.000.000 đồng. Tính
từ 01-01-2019, ông đã trả tổng cộng là 2.406.000.000 đồng, chưa nh lãi của tháng
một năm 2019. Sau khi hai bên đối chiếu số nợ với nhau, ngày 30-12-2018, ông có
ký xác nhận vào sổ của bà Đ, bà Đ cũng ký đối chiếu vào trang sổ này.
Nội dung trang thứ nhất tờ giấy viết tay thứ 3 thể hiện: Tính thêm 2 tháng
lãi của năm 2019, ông còn nợ 296.000.000 đồng, cộng với số tiền còn nợ năm
2018 2.406.000.000 đồng thì ông nợ bà Đ tổng cộng 2.702.000.000 đồng. Ông đã
trả 2.420.000.000 đồng cho bà Đ và còn nợ lại 282.000.000 đồng.
Ông có giao cho bà Đ 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 152192
do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 15-12-1999 cho “hộ ông Đàm Quang S"
(ngày 20-10-2015 đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trung T Thị T2)
để làm tin, không phải để thế chấp. Do đó, ông yêu cầu Đ trả giấy chứng nhận
này.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 11-7-2023, Tòa án nhân
dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai đã quyết định:
Áp dụng Điều 471, 476 Điều 477 của B luật dân dân sự năm 2005; Điều
463, Điều 468, Điều 469 470 của Bluật dân dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hồi về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đ.
Buộc ông Nguyễn Trung T phải trả cho Nguyễn Thị Đ 8.036.314.658
đồng, trong đó 3.830.000.000 đồng nợ gốc 4.206.314.658 đồng nlãi tính đến
ngày 11-7-2023.
Ông Nguyễn Trung T phải trả cho Nguyễn Thị Đ 5.800.000 đồng tiền chi
phí giám định.
Nguyễn Thị Đ phải trả cho ông Nguyễn Trung T bản gốc của Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số Q 152192 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
15/12/1999 cho “hộ ông Đàm Quang S” (đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trung
T và bà Võ Thị T2 ngày 20-10-2015).
Ngoài ra, Toà án cấp sơ thẩm còn quyết định về án phí và thông báo quyền
4
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 50/2024/DS-PT ngày 08-5-2024 của Tòa
án nhân dân tỉnh Gia Lai đã quyết định:
Căn cứ Điều 147, Điều 148, khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật ttụng
dân sự, Điều 26 và Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 12-2016
của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Trung T; sửa
một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2023/DS-ST ngày 11 tháng 7 năm 2023 của
Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai đã xét xử ván về “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản" giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Đ với bị đơn ông Nguyễn
Trung T như sau:
Áp dụng Điều 471, Điều 474, Điều 476 Điều 477 của Bộ D năm 2005;
Điều 463, Điều 468 và Điều 469 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Đ.
Buộc ông Nguyễn Trung T phải trả cho Nguyễn Thị Đ 282.000.000 đồng.
Buộc bà Nguyễn Thị Đ phải trả cho ông Nguyễn Trung T bản gốc của Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 152192 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
15-12-1999 cho “hộ ông Đàm Quang S” (đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Trung
T3Võ Thị T2 ngày 20-10-2015).
Ngoài ra, Toà án cấp phúc thẩm còn quyết định về án phí.
- Ngày 25-7-2024, Nguyễn Thị Đ có đơn đề nghị xem xét theo thủ tục
giám đốc thẩm đi với Bản án dân sự phúc thẩm nêu trên.
* Tại Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 05/2025/KN-DS ngày
14/5/2025 Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng quyết định:
1. Kháng ngh đối vi Bn án dân s phúc thm s 50/2024/DS-PT ngày
08/5/2024 ca Toà án nhân dân tnh Gia Lai.
2. Đề ngh y ban Thm phán Tòa án nhân dân cp cao tại Đà Nng xét x
theo th tục giám đốc thm, hy toàn b Bn án dân s phúc thm nêu trên và Bn
án dân s sơ thẩm s 59/2023/DS-ST ngày 11-7-2023 ca Tòa án nhân dân thành
ph Pleiku, tnh Gia Lai; giao h vụ án cho Tòa án nhân dân thành ph Pleiku,
tnh Gia Lai gii quyết sơ thẩm lại theo đúng quy định pháp lut.
3. Tạm đình chỉ thi hành Bn án dân s phúc thm s 50/2024/DS-PT ngày
08/5/2024 ca Toà án nhân dân tnh Gia Lai cho đến khi quyết định giám đốc
thm (nếu có).
5
* Tại phiên tòa giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại
Đà Nẵng đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng chấp
nhận toàn bộ Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 05/2025/KN-DS ngày
14/5/2025 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. V t tng:
[1.1]. Quá trình gii quyết v án, bà Nguyn Th Đ cho rng các giy thanh
toán ông T cung cp là gi mo, vì ch ký, ch viết xác nhn ti giy thanh toán
này không phi ch và ch viết ca bà. Tòa án cấp thẩm và phúc thm đã
tiến hành trưng cầu giám định lần đầu, giám định li. Ti kết luận giám đnh s
30/KL-KTHS ngày 09/6/2023 ca Phòng K Công an tnh G kết lun: "Ch viết h
tên “Nguyễn Th Định" trên các mu cần giám định (ký hiu A1, A2, A3) so vi ch
viết ca Nguyn Th Đ trên các mu so sánh (ký hiu t M1 đến M9) không phi do
cùng một người ra” (giám định lần đầu); ti Kết luận giám định s 65/KL-KTHS
ngày 25/12/2023 ca Phòng K Công an tnh G kết lun: "Ch viết h tên "Nguyn
Th Định" trên các mu cần giám định (ký hiu A1, A2, A3) so vi ch viết ca
Nguyn Th Đ trên các mu so sánh (ký hiu t M1 đến M9) do cùng một người
ra” (giám định li). Như vậy, s khác nhau gia kết luận giám định lần đầu
kết luận giám định li v cùng mt nội dung giám định. Do đó, đi chiếu vi quy
định tại Điều 30 ca Luật Giám định tư pháp thì việc giám định li ln th hai phi
do Hội đồng giám định thc hin. Tuy nhiên, ti Kết luận giám định s
63,64/KLGĐKTHS (P11) ngày 04/3/2024 của Phòng giám định k thut hình s
B Q (giám định li ln th hai) vn do một Giám định viên thc hin không
đúng quy đnh ca pháp lut. Tòa án cp phúc thẩm căn cứ vào kết luận giám định
li ln th hai nêu trên để gii quyết v án là chưa đảm bo tính khách quan ca tài
liu, chng c.
[1.2]. Quá trình gii quyết v án, b đơn ông Nguyn Trung T không có yêu
cu phn t đối vi khon tin lãi. Tuy nhiên, Toà án cp phúc thm tuyên: “Đình
ch yêu cu ca ông Nguyn Trung T v vic yêu cu Toà án tnh Gia Lai tính toán
li khoản lãi ông đã giao cho Nguyn Th Đ theo mức lãi 6%/tháng.”
không đúng quy định ca pháp lut.
[2]. V ni dung:
[2.1]. Nguyn Th Đ khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc ông
Nguyn Trung T thanh toán 06 khoản vay, mượn vi s tng s tiền vay, mượn
3.830.000.000 đồng tiền lãi theo quy định. 06 khoản vay, mượn Đ yêu cu
gii quyết được th hin ti 05 giấy vay, mượn tin, gm: Giấy mượn tiền ghi “Ngày
21-10-2015” thể hin có 02 khon: ngày 21-10-2015, ông T n s tin
300.000.000 đồng ngày 26-10-2005 (tại Đơn khởi kin ca Đ th hin là ngày
6
26-10-2015) ông T ợn 400.000.000 đng; Giấy mượn tin ghi ngày 29-4-2016,
ông T ợn 230.000.000 đồng; Giy vay tin ngày 12-6-2017, ông T vay
1.500.000.000 đồng; Giy vay tin ngày 27-10-2017, ông T vay 400.000.000 đồng;
Giy vay tin ngày 18-11-2018, ông T vay 1.000.000.000 đồng. Quá trình gii quyết
v án, ông T không đồng ý vi yêu cu khi kin ca Đ. Ông T cho rng, ông
ch còn nĐ s tiền 282.000.000 đồng.
[2.2]. Đối vi các tài liu, chng c b đơn cung cấp chứng minh đã thanh
toán và ch còn n lại 282.000.000 đồng (bút lc 92-94) thì thy: ti các tài liu này
th hin s tiền 282.000.000 đồng là s n còn li ca 03 khoản vay, mượn vi tng
s tiền 930.000.000 đng, gm khon vay 300.000.000 đồng ngày 21-10-2015;
khoản vay 400.000.000 đng ngày 26-10-2015 khoản vay 230.000.000 đồng
ngày 29-4-2016, không phi s tin n còn li ca tng s n 3.830.000.000 đng
Đ khi kin yêu cu ông T phi thanh toán. Ti h sơ vụ án cũng không
tài liu, chng c nào th hin ông T đã thanh toán cho Đ 03 khon vay còn li
vi tng s tiền 2.900.000.000 đồng, gm: khoản vay 1.500.000.000 đồng ti Giy
vay tin ngày 12-6-2017, khoản vay 400.000.000 đng ti Giy vay tin ngày 27-
10-2017 và khoản vay 1.000.000.000 đồng ti Giy vay tin ngày 18-11-2018. Quá
trình gii quyết v án, l ra Tòa án cấp thm phúc thm cn làm trong 06
khon vay Đ yêu cu gii quyết thì nhng khon vay nào ông T đã thanh
toán, nhng khon vay nào ông T chưa thanh toán, t đó mới căn cứ xem xét đối
vi yêu cu khi kin ca Đ. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm chp nhn toàn b
yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc ông T tr toàn b 06 khon n vi tng s
n gốc là 3.830.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh, là không đánh giá đầy đủ các tài
liu, chng c ti h vụ án; Tòa án cp phúc thm buc ông T phi tr cho
Đ s tiền 282.000.000 đồng nhưng không nhận định, đánh giá về vic ông T đã thực
hiện hay chưa nghĩa v tr n đối vi 03 khon vay ti các Giy vay tin ngày 12-
6-2017, ngày 27-10-2017 ngày 18-11-2018 nêu trên chưa xem xét toàn din
v án, làm ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp của các bên đương sự.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 337; khoản 3 Điều 343; Điều 345; Điều 348
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xử:
1. Chấp nhận Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 05/2025/KN-DS
ngày 14-5-2025 của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
2. Hủy toàn bộ Bản án dân sphúc thẩm số 50/2024/DS-PT ngày 08-5-2024
của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai Bản án dân sự thẩm số 59/2023/DS-ST ngày
11-7-2023 của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai về vụ án “Tranh
7
chấp hợp đồng vay tài sản” giữa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Đ với bđơn là ông
Nguyễn Trung T.
3. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai để
xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Vụ Giám đốc kiểm tra II - TANDTC;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Gia Lai;
- TAND TP Pleiku, tỉnh Gia Lai (kèm hồ sơ
vụ án để xét xử sơ thẩm lại);
- Chi cục Thi hành án dân sự TP Pleiku,
tỉnh Gia Lai (để thi hành);
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: Vụ GĐT-TT và hồ sơ
vụ án.
TM. ỦY BAN THẨM PHÁN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Tào
8
Tải về
Quyết định số 24/2025/DS-GĐT Quyết định số 24/2025/DS-GĐT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 24/2025/DS-GĐT Quyết định số 24/2025/DS-GĐT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất