Quyết định số 23/2026/QĐST-DS ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 23/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 23/2026/QĐST-DS ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 23/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: dân sự thừa kế
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- NỘI
Số: 23/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 649; Điều 650; Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7,9 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số: 299/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hòa giải thành, không
đương s nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phan Thị N, sinh năm 1948; ĐKNKTT: Số H T, phường T,
quận H, thành phố Nội (nay phường C, thành phố Hà Nội); Nơi trú: Số I
khu D, khu nhà H B, phường T, quận Đ, thành phố Nội (nay phường V-
Q, thành phố Nội).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm 1985; Địa chỉ: P,
Tòa nhà C, Khu đô thị M, phường M, quận N, thành phố Nội (nay phường T,
thành phố Nội).
Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1962; ĐKNKTT: Số A Chùa B, phường
Q, quận Đ, thành phố Nội (nay phường K, thành phố Nội).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật Công D-
Văn phòng L1, Đoàn luật thành phố H.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1- Anh Nguyễn Trọng K, sinh năm 1994;
2- Anh Nguyễn Gia B, sinh năm 2005;
3- Anh Nguyễn Chí B1, sinh năm 2005;
Cùng ĐKNKTT: Số A phố C, phường Q, quận Đ, thành phố Nội (nay
phường K, thành phố Nội).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tài sản thừa kế: Xác định Hoàng Hải V (chết ngày 31/7/2022)
ông Nguyễn T những tài sản đề nghị chia thừa kế trong vụ án y như sau:
1.1. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
2
tại căn hộ chung số M, diện tích 98,9m
2
, địa chỉ: Tòa nhà H (M3), Tổ hợp
thương mại, văn phòng căn hộ cao cấp- V, số B L, phường N, quận B, thành
phố Nội (nay phường N, thành phố Nội), theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CR 496572, cấp
ngày 11/4/2019 cho ông Nguyễn T Hoàng Hải V. Giá trị tài sản định giá
18.297.000.000 đồng.
1.2. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
tại căn hộ A16 B Nhà A- B phố Q, phường T, quận H, thành phố Nội (nay là
phường C, thành phố Nội), diện tích 18,1m
2
, địa chỉ: thửa đất số 246/1F, tờ
bản đồ số F3 Lập 1956, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử
dụng đất số 10105035299 do UBND thành phố H cấp ngày 30/10/2002 cho ông
Nguyễn Văn Q bà Nguyễn Thị L, đã đăng chuyển nhượng cho Hoàng Hải
V ông Nguyễn T theo Hợp đồng chuyển nhượng số công chứng
418/2022/HĐMB lập ngày 04/7/2022. Giá trị tài sản định giá 7.593.000.000
đồng.
1.3. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
tại số F ngõ G đường G, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay phường K,
thành phố Hà Nội), diện tích 31,9m
2
, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CP 114756 do Sở Tài
nguyên Môi trường thành phố H cấp ngày 24/10/2018 cho ông Nguyễn T
Hoàng Hải V. Giá trị tài sản định giá (làm tròn) 10.142.000.000 đồng (trong
đó đất không nằm trong quy hoạch 9.328.800.000 đồng, đất nằm trong quy
hoạch 140.870.000 đồng, giá trị nhà 672.474.225 đồng).
1.4. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 407, tờ bản đ số 27, diện tích 89m
2
, địa chỉ: số A đường H,
phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng (nay số A đường H, phường H, thành
phố Đà Nẵng), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số BE 521535 do UBND quận H, thành phố Đà Nẵng
cấp ngày 12/7/2011 cho ông Nguyễn T Hoàng Hải V. Giá trị tài sản định
giá 16.866.730.712 đồng (trong đó giá trị quyền sử dụng đất 14.666.502.062
đồng, g trị công trình xây dựng 2.200.228.650 đồng).
1.5. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 48, t bản đồ số 36, diện tích 27,8m
2
, địa chỉ: số E đường N,
phường I, quận C, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường N, thành phố Hồ Chí
Minh), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số BC 404480 do UBND quận C, thành phố Hồ Chí Minh
cấp ngày 23/7/2010 cho ông Nguyễn Thụy .
1.6. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 36, diện tích 24m
2
, địa chỉ: E Bis N, phường I,
quận C, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường N, thành phố Hồ Chí Minh), theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liề n
với đất số BD 173612 do UBND quận C, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
26/11/2010 cho ông Nguyễn Thụy .
1.7. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
3
thuộc thửa đất số 47, tờ bản đồ số 36, diện tích 64m
2
, địa chỉ: E N, phường I, quận
C, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường N, thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số CC 975438 do UBND quận C, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/7/2016
cho ông Nguyễn Văn H1 Nguyễn Thị H2, đã đăng chuyển nhượng cho
Hoàng Hải V ông Nguyễn T theo Hợp đồng công chứng số 15855 ngày
28/7/2016.
03 tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh tổng g trị định giá (làm tròn)
60.762.000.000 đồng (trong đó giá trị đất 58.513.740.000 đồng, giá trị nhà
2.247.801.502 đồng).
1.8. Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 101a; tờ bản
đồ số 6H-III-27; địa chỉ: số E phố P, phường P, quận Đ, thành phố Nội (nay
phường K, thành phố Nội), diện tích 56,2m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CB 820380 do Sở
Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 04/02/2016 cho ông Nguyễn
T, Hoàng Hải V. Giá trị tài sản định giá (làm tròn) 24.429.000.000 đồng
(trong đó giá trị đất 23.235.240.000 đồng, giá trị nhà 1.187.391.945 đồng,
mái hiên 6.513.584 đồng).
Tổng cộng giá trị 08 tài sản 138.089.730.712 đồng.
* Về hàng thừa kế theo pháp luật của Hoàng Hải V bao gồm: Phan
Thị N (mẹ đẻ), ông Nguyễn T (chồng), anh Nguyễn Trọng K, anh Nguyễn Gia
B, anh Nguyễn Chí B1 (các con trai).
* Chia thừa kế cụ thể như sau:
1- Giao cho Phan Thị N được quyền s hữu, sử dụng nhà đất thuộc thửa
đất số 407, tờ bản đồ số 27, diện tích 89m
2
, địa chỉ: số A đường H, phường T,
quận H, thành phố Đà Nẵng (nay số A đường H, phường H, thành phố Đà
Nẵng), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số BE 521535 do UBND quận H, thành phố Đà Nẵng cấp
ngày 12/7/2011 cho ông Nguyễn T Hoàng Hải V. Giá trị tài sản
16.866.730.712 đồng. N không phải thanh toán phần chênh lệch cho các thừa
kế khác.
2- Giao cho anh Nguyễn Trọng K, anh Nguyễn Gia B, anh Nguyễn Chí B1
đồng sở hữu, sử dụng 03 nhà đất tại thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
2.1- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 48, t bản đồ số 36, diện tích 27,8m
2
, địa chỉ: số E đường N,
phường I, quận C, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường N, thành phố Hồ Chí
Minh), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số BC 404480 do UBND quận C, thành phố Hồ Chí Minh
cấp ngày 23/7/2010 cho ông Nguyễn Thụy .
2.2- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 36, diện tích 24m
2
, địa chỉ: E Bis N, phường I,
quận C, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường N, thành phố Hồ Chí Minh), theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền
với đất số BD 173612 do UBND quận C, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
4
26/11/2010 cho ông Nguyễn Thụy .
2.3- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 47, tờ bản đồ số 36, diện tích 64m
2
, địa chỉ: E N, phường I, quận
C, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường N, thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
số CC 975438 do UBND quận C, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/7/2016 cho
ông Nguyễn Văn H1 Nguyễn Thị H2, đã đăng chuyển nhượng cho
Hoàng Hải V ông Nguyễn T theo Hợp đồng công chứng số 15855 ngày
28/7/2016.
03 tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh tổng giá trị 60.762.000.000 đồng.
Anh Nguyễn Trọng K, anh Nguyễn Gia B, anh Nguyễn Chí B1 không phải thanh
toán phần chênh lệch cho các thừa kế khác.
3- Giao cho ông Nguyễn T được quyền sở hữu, sử dụng 04 nhà đất tại
Nội, bao gồm:
3.1- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
tại căn hộ chung số M, diện tích 98,9m
2
, địa chỉ: Tòa nhà H (M3), Tổ hợp
thương mại, văn phòng căn hộ cao cấp- V, số B L, phường N, quận B, thành
phố Nội (nay phường N, thành phố Nội), theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CR 496572, cấp
ngày 11/4/2019 cho ông Nguyễn T Hoàng Hải V. Giá trị tài sản
18.297.000.000 đồng.
3.2- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
tại căn hộ A16 B Nhà A- B phố Q, phường T, quận H, thành phố Nội (nay là
phường C, thành phố Nội), diện tích 18,1m
2
, địa chỉ: thửa đất số 246/1F, tờ
bản đồ số F3 Lập 1956, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử
dụng đất số 10105035299 do UBND thành phố H cấp ngày 30/10/2002 cho ông
Nguyễn Văn Q bà Nguyễn Thị L, đã đăng chuyển nhượng cho Hoàng Hải
V ông Nguyễn T theo Hợp đồng chuyển nhượng số công chứng
418/2022/HĐMB lập ngày 04/7/2022. Giá trị tài sản 7.593.000.000 đồng.
3.3- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
tại số F ngõ G đường G, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay phường K,
thành phố Hà Nội), diện tích 31,9m
2
, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CP 114756 do Sở Tài
nguyên Môi trường thành phố H cấp ngày 24/10/2018 cho ông Nguyễn T
Hoàng Hải V. Giá trị tài sản 10.142.000.000 đồng.
3.4- Quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 101a; t bản
đồ số 6H-III-27; địa chỉ: số E phố P, phường P, quận Đ, thành phố Nội (nay
phường K, thành phố Nội), diện tích 56,2m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CB 820380 do Sở
Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 04/02/2016 cho ông Nguyễn
T, Hoàng Hải V. Giá trị tài sản 24.429.000.000 đồng.
04 nhà đất tại Nội tổng giá trị 60.461.000.000 đồng. Ông T không
yêu cầu các đồng thừa kế khác phải thanh toán phần giá trị chênh lệch.
4- Phan Thị N, ông Nguyễn T, anh Nguyễn Trọng K, anh Nguyễn Gia
5
B, anh Nguyễn Chí B1 trách nhiệm liên hệ với quan nhà nước thẩm
quyền để làm thủ tục đăng ký, sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền s hữu nhà
đất đối với nhà đất đã được chia theo quyết định công nhận sự thỏa thuận của
các đương sự quy định của pháp luật về đất đai.
* Phan Thị N rút yêu cầu chia di sản thừa kế của Hoàng Hải V đối
với những tài sản sau:
1- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 56, tờ bản đồ số 6G-IV-02, diện tích 37m
2
, địa chỉ: số A Chùa B,
phường Q, quận Đ, thành phố Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
BD 777085, cấp ngày 22/4/2011 cho ông Ninh Ngọc B2, đã đăng chuyển
nhượng cho Hoàng Hải V ông Nguyễn T theo Hợp đồng chuyển nhượng
số công chứng 3777.2020/HĐMBNĐ ngày 01/10/2020.
2- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất s 55 + 58 + 61, tờ bản đ số 6G-IV-02, diện tích 131,18m
2
, địa chỉ:
số A Chùa B 16A+18 ngõ A phố T, phường Q, quận Đ, thành phố Nội, theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 154807, cấp ngày 01/11/2017 cho ông
Nguyễn T Hoàng Hải V.
3- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 119a (Trích đo), tờ bản đồ số 6H-1-28, diện tích 20,7m
2
, địa chỉ:
số D ngách H n A phố Chợ K, phường T, quận Đ, thành phố Nội, theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 800854, cấp ngày 22/4/2008 cho Ngô
Thị M, đã đăng chuyển nhượng cho Hoàng Hải V ông Nguyễn T theo
Hợp đồng chuyển nhượng số 1247/2017 lập ngày 20/4/2017.
4- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
thuộc thửa đất số 146, tờ bản đồ số 6H-1-28, diện tích 133,6m
2
, địa chỉ: số I khu D
khu nhà Hồ B, E ngách A phố Chợ K, phường T, quận Đ, thành phố Nội,
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 537705, cấp ngày 02/7/2014 cho
Hoàng Hải V, ông Nguyễn Thụy .
5- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tại
căn hộ A15 Tập thể 2F phố Q, phường T, quận H, thành phố Nội, diện tích sàn
37,3m
2
, địa chỉ: thửa đất số 246/1F, tờ bản đồ số F3 Lập 1956, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
DC 451630, cấp ngày 19/5/2021 cho ông Nguyễn T và Hoàng Hải V.
Giành quyền khởi kiện cho Phan Thị N đối với những tài sản này trong vụ
án dân sự khác nếu yêu cầu và theo quy định của pháp luật.
* Về án phí dân sự chi p tố tụng:
- Phan Thị N tự nguyện chịu cả 127.300.000 đồng chi phí thẩm định, đo
vẽ, định giá tài sản đã tạm ứng.
- Ông Nguyễn T tự nguyện chịu cả 15.000.000 đồng chi phí thẩm định,
định giá ông đã tạm ứng.
- Phan Thị N, ông Nguyễn T thuộc trường hợp được miễn, không phải
nộp tiền án p dân sự.
- Anh Nguyễn Trọng K, anh Nguyễn Gia B, anh Nguyễn Chí B1 mỗi người
phải chịu 64.127.000 đồng án phí dân sự. Phan Thị N tự nguyện nộp án phí dân
6
sự thay cho anh Nguyễn Trọng K, anh Nguyễn Gia B, anh Nguyễn Chí B1. Tổng
cộng s tiền án phí Phan Thị N phải nộp 192.381.000 đồng.
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không b kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 2- Nội;
- Phòng THADS khu vực 2- Nội;
- Lưu hồ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Phương Thúy
Tải về
Quyết định số 23/2026/QĐST-DS Quyết định số 23/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 23/2026/QĐST-DS Quyết định số 23/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất