Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2025 của TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2025 của TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đông Hà (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 23/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÔNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ Đông Hà, ngày 19 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nn gia đình th số 27/2025/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 02 m 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1988;
- Bị đơn: Anh Võ Đại Đ, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Số M77 Nguyễn Chí Th, khu phố M7, Phường N5, thành
phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.
Căn cvào Điều 212 Điều 213 Bộ luật Ttụng dân sự;
Căn cĐiều 55, Điều 81, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nn và gia đình;
Căn cứ o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
11 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày 11 tháng 3 năm
2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly n giữa chị Nguyễn Thị Kim C anh
Đại Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Vquan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C anh Đại Đ thuận
tình ly hôn.
Giá trị pháp của Giấy chứng nhận kết hôn số 199/2013 do Ủy ban nhân
dân Phường 5, thành phố Đông , tỉnh Quảng Trị cấp ngày 04/12/2013, chấm
dứt kể tngày bannh quyết định này (ngày 19/3/2025).
2.2 Về con chung: Giao cho chNguyễn Thị Kim C quyền trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng cháu NHoài A, sinh ngày 3/9/2013; Nữ Nhật A, sinh
ngày 21/6/2016 và Võ Đại Thiên B, sinh ngày 13/10/2022.
Anh Võ Đại Đ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Hoài A
Nhật A, với mức 4.000.000 đồng/tháng/02 cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ
tháng 4/2025 cho đến khi cháu Hoài A Nhật A thành niên khả năng tự
lao động để nuôi sống bản thân.
Anh Đại Đ quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở anh Đ thực hiện quyền này.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn
phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án
tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo
thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định
tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật thi hành án dân sự.
2.3 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Đại Đ không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim C thuận chịu 150.000 đồng án phí ly
hôn thẩm 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con thẩm. Tổng số tiền
án phí thẩm chC phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí s
0000733 ngày 21/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sthành phố Đông Hà,
tỉnh Quảng Trị. (Chị Nguyễn Thị Kim C đã nộp đủ án phí sơ thẩm).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND TP Đông Hà;
- Chi cục THADS TP Đông Hà;
- UBND Phường 5, TP Đông Hà;
- Phòng KTNV TAND tỉnh Quảng Trị;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tập dán án.
Nguyễn Văn Quang
Tải về
Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 23/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất