Quyết định số 229/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13/08/2018 của TAND huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 229/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 229/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 229/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13/08/2018 của TAND huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kinh Môn (TAND tỉnh Hải Dương) |
| Số hiệu: | 229/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/08/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn A xin ly hôn với anh Nguyễn N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn M
tØnh h¶i dƯƠNG
Sè: 229/2018/Q§ST-HNG§
céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
M, ngµy 13 th¸ng 8 n¨m 2018
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ SỰ Tho¶ thuËn cña c¸c ®ƯƠNG sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2018/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn A, sinh năm 1996
ĐKHK: Thôn B, xã D, huyện M, tỉnh Hải Dương
Trú tại: Khu 2, thị trấn T, huyện M, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Anh Nguyễn N, sinh n¨m 1994
ĐKHK và trú tại: Thôn B, xã D, huyện M, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào
Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn A và anh Nguyễn N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Chị A, anh N có một con chung cháu Nguyễn
Thị H, sinh ngày 11/01/2017. Chị A, anh N thỏa thuận, khi ly hôn giao cho anh N
được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị H,
anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị A mỗi tháng 1.000.000
đồng/tháng, thời gian nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng con chung kể từ tháng
8/2018 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người trực tiếp nuôi con
cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con
trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị A, anh N đều xác định không có tài
sản chung, vay nợ chung. Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm
ly hôn và tự nguyện nộp thay cho anh N tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là
150.000 đồng, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị đã nộp tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện M là 300.000 đồng theo biên lai số
AA/2017/0001767 ngµy 27/7/2018. Chị Nguyễn A đã chấp hành xong nghĩa vụ
về án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
N¬i nhËn:
- Đương sù;
- VKSND huyÖn M;
- Chi cục THA dân sự huyện M;
- UBND xã D, huyện M, tỉnh Hải Dương;
- Lưu hå s¬.
ThÈm ph¸n
Trần Văn Khánh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm