Quyết định số 2267/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 2267/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 2267/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 2267/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 2267/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ông A và bà Nh cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung” |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2267/2022/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ
các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
3165/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Ông Võ Đình A, sinh năm 1991;
Địa chỉ thường trú: Xóm 6, xã N, huyện N1, tỉnh N2.
Địa chỉ cư trú: Khu phố 9, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng
Nai;
2. Bà Hồ Thị Thanh Nh, sinh năm 1993;
Địa chỉ thường trú và cư trú: Khu phố 9, phường T, thành phố Biên Hoà,
tỉnh Đồng Nai;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 26 tháng 10 năm 2022, ông A và bà Nh cùng nộp đơn yêu cầu
“công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận
động hòa giải, ông A và bà Nh thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân
dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi
nhận thuận tình ly hôn vào ngày 09/12/2022. Ông A, bà Nh cùng cư trú tại thành
phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân
2
sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông A, bà Nh được Tòa án nhân dân thành phố Biên
Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Võ Đình A và bà Hồ Thị Thanh Nh chung sống với nhau tự nguyện,
có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N1, tỉnh N2 cấp giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn số 59.2015, quyển số 02 ngày 24/3/2015. Ông A và
bà Nh xác định có 1 (một) con chung là cháu Võ Hồ Quỳnh Nh, sinh ngày
14/12/2015. Ông A, bà Nh thoả thuận giao cháu Như cho ông A trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, tạm thời bà Nh không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông A, bà
Nh tự thỏa thuận tài sản chung, xác định nợ chung không có nên không yêu cầu
Toà án giải quyết.
Trong quá trình chung sống ông A, bà Nh thừa nhận hai bên phát sinh
nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông A, bà Nh xác định tình cảm
không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông A, bà Nh thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của ông A,
bà Nh đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con, phù hợp với nguyện vọng của
con chung. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận
đơn yêu cầu của ông A, bà Nh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đình A và bà Hồ Thị Thanh Nh thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông A, bà Nh xác định có 1 (một) con chung là cháu Võ
Hồ Quỳnh Nh, sinh ngày 14/12/2015. Ông A, bà Nh thoả thuận giao cháu Như
cho ông A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời bà Nh không cấp dưỡng
nuôi con chung.
Ông A, bà Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong
trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực
tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông A và bà Nh tự thỏa thuận, không yêu cầu giải
quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông A và bà Nh xác định không có, không yêu cầu giải
quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Đình A và bà Hồ Thị Thanh Nh mỗi người
phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia
3
đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng
lệ phí ông A, bà Nh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004976 ngày 17/11/2022
của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; ông A, bà
Nh đã nộp đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã N, huyện N1, tỉnh N2;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Huệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm